LUẬT HTX HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/07/2024

07/08/2026

Admin - HTX

LUẬT HTX HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/07/2024

MỤC LỤC

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

3

QUỐC HỘI

Luật số: 17/2023/QH15

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

LUẬT HỢP TÁC XÃ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Hợp tác xã.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể, phá sản và

hoạt động có liên quan của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; chính sách

của Nhà nước về phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  2. Thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thành lập, tổ chức quản lý, tổ

chức lại, giải thể, phá sản và hoạt động có liên quan của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã.

Điều 3. Áp dụng Luật Hợp tác xã và luật khác

Trường hợp luật khác có quy định đặc thù về thành lập, tổ chức quản lý, tổ

chức lại, giải thể, phá sản và hoạt động có liên quan của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã thì áp dụng theo quy định của luật đó.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Giao dịch nội bộ là việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ bao gồm cả dịch vụ tạo

việc làm và hoạt động cho vay nội bộ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cho

thành viên chính thức theo thỏa thuận bằng văn bản. 4

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. Giao dịch bên ngoài là giao dịch của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không

thuộc giao dịch nội bộ.

  1. Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã là văn bản bằng bản giấy hoặc bản

điện tử ghi thông tin về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện

tử ghi thông tin về đăng ký tổ hợp tác do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp.

  1. Góp sức lao động là việc thành viên trực tiếp tham gia quản lý, lao động

theo thỏa thuận tại tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Góp vốn là việc thành viên góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ khi thành lập

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc để bổ sung vốn điều lệ của hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã đã được thành lập hoặc để tạo thành tài sản chung của các thành

viên tổ hợp tác.

  1. Hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính

thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc

làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp

phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự

chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.

  1. Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 03 hợp tác

xã là thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất,

kinh doanh, tạo việc làm nhằm mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, nâng cao

năng lực tham gia thị trường, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền

vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.

  1. Mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên là tỷ lệ giá trị sản phẩm,

dịch vụ mà từng thành viên sử dụng trên tổng giá trị sản phẩm, dịch vụ do hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã cung ứng cho tất cả thành viên.

  1. Mức độ góp sức lao động của thành viên được đo bằng tỷ lệ tiền lương,

tiền công hoặc thù lao của từng thành viên trên tổng tiền lương, tiền công và thù

lao của tất cả thành viên.

  1. Người có quan hệ gia đình bao gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ

nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

5

ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của

chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng.

  1. Phần vốn góp là giá trị tài sản góp vốn mà một thành viên đã góp hoặc

cam kết góp vào vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giá trị tài

sản mà thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào tổ hợp tác theo quy định tại hợp

đồng hợp tác.

  1. Quỹ chung không chia là quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không

chia cho thành viên trong quá trình hoạt động.

  1. Tài sản chung không chia là tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

không chia cho thành viên trong quá trình hoạt động.

  1. Tài sản chung được chia là tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

được chia cho thành viên.

  1. Thành viên bao gồm thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn và

thành viên liên kết không góp vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc thành

viên của tổ hợp tác.

  1. Thành viên chính thức bao gồm:
  2. a) Thành viên góp vốn và sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã;

  1. b) Thành viên góp vốn và góp sức lao động vào hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã;

  1. c) Thành viên góp vốn, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và góp sức lao động vào

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Thành viên liên kết góp vốn là thành viên chỉ góp vốn, không sử dụng sản

phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và không góp sức lao động vào

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Thành viên liên kết không góp vốn bao gồm:
  2. a) Thành viên không góp vốn, chỉ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã;

  1. b) Thành viên không góp vốn, chỉ góp sức lao động vào hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã; 6

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. c) Thành viên không góp vốn, chỉ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã và góp sức lao động vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Tổ chức lại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là việc chia, tách, hợp nhất, sáp

nhập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ

sở hợp đồng hợp tác do ít nhất 02 thành viên tự nguyện thành lập, cùng góp vốn,

góp sức lao động để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng

chịu trách nhiệm.

  1. Tỷ lệ giá trị giao dịch nội bộ là tỷ lệ doanh thu của giao dịch nội bộ so

với tổng doanh thu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc tỷ lệ chi phí của giao

dịch nội bộ so với tổng chi phí của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong một năm

tài chính.

  1. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn

điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc tỷ lệ giữa phần vốn góp của một

thành viên tổ hợp tác và tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên tổ hợp tác.

  1. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do thành viên chính thức và thành viên

liên kết góp vốn đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập hoặc trong quá trình hoạt

động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Vốn góp tối thiểu là mức vốn góp thấp nhất mà cá nhân, tổ chức phải góp

vào vốn điều lệ để trở thành thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Vốn góp tối đa là mức vốn góp cao nhất mà cá nhân, tổ chức được góp vào

vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Điều 5. Bảo đảm của Nhà nước đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã và thành viên

  1. Công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn, thu nhập, quyền và lợi ích

hợp pháp khác của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thành viên. Nhà

nước trưng mua hoặc trưng dụng tài sản của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.

  1. Bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng giữa tổ hợp tác, hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã với các loại hình doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác. CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

7

  1. Bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong tổ chức, hoạt động, sản

xuất, kinh doanh và không can thiệp vào hoạt động hợp pháp của tổ hợp tác, hợp

tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Điều 6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội trong tổ hợp tác, hợp

tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội trong tổ hợp tác, hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ

của tổ chức.

  1. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có trách nhiệm tạo điều kiện

thuận lợi để thành viên, người lao động thành lập và tham gia các tổ chức quy định

tại khoản 1 Điều này.

Điều 7. Hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến tổ hợp tác, hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã

  1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước:
  2. a) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp

tác trong trường hợp không đủ điều kiện; từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký

hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác trong trường hợp đủ điều kiện

theo quy định của Luật này;

  1. b) Cản trở việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ hợp pháp của tổ hợp tác, hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã, thành viên theo quy định của Luật này;

  1. c) Hỗ trợ, ưu đãi cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không đúng

nguyên tắc, đối tượng, thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục theo quy định của

pháp luật;

  1. d) Lợi dụng quyền hạn để làm trái với các quy định của pháp luật về hỗ trợ, ưu

đãi cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

đ) Gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã, tổ chức, cá nhân có liên quan trong đăng ký, hoạt động và thực hiện hỗ

trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  1. e) Cố ý báo cáo, cung cấp thông tin sai lệch, không trung thực liên quan đến hỗ

trợ, ưu đãi cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 8

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. Đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
  2. a) Hoạt động không có giấy chứng nhận đăng ký theo quy định của Luật

này; hoạt động khi không đủ điều kiện theo quy định của Luật này và pháp luật

có liên quan;

  1. b) Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký tổ hợp

tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  1. c) Thực hiện không đúng các nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động theo

quy định của Luật này;

  1. d) Cung cấp thông tin giả mạo, không trung thực, làm giả giấy tờ để trục lợi;

đ) Sử dụng nguồn lực hỗ trợ không đúng mục đích đã cam kết.

  1. Đối với thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
  2. a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn vì lợi ích cá nhân hoặc của một nhóm thành

viên;

  1. b) Cung cấp thông tin không trung thực cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã.

Điều 8. Nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Tự nguyện tham gia và mở rộng kết nạp thành viên.

Cá nhân, tổ chức tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi tổ hợp tác, hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã coi trọng lợi ích

của thành viên, mở rộng kết nạp thành viên; không phân biệt giới tính, địa vị xã

hội, dân tộc hoặc tôn giáo đối với mọi cá nhân tham gia.

  1. Dân chủ, bình đẳng trong tổ chức, quản lý.

Thành viên tổ hợp tác có quyền dân chủ trong việc quyết định tổ chức và hoạt

động của tổ hợp tác. Thành viên chính thức của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

được tham gia vào công việc tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã một cách dân chủ, bình đẳng, không phụ thuộc vào phần vốn góp.

  1. Trách nhiệm tham gia hoạt động kinh tế của thành viên hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã. CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

9

Thành viên chính thức góp vốn khi gia nhập và được cùng kiểm soát vốn, quỹ

và tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được phân phối thu nhập chủ yếu theo

mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc mức độ đóng góp sức lao động.

  1. Tự chủ và tự chịu trách nhiệm.

Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt

động của mình trước Hiến pháp và pháp luật.

  1. Chú trọng giáo dục, đào tạo và thông tin.

Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chú trọng tuyên truyền chủ trương,

đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế tập

thể cho thành viên, người dân, tầng lớp thanh niên; thường xuyên giáo dục, đào

tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, tay nghề kỹ thuật cho thành viên, người lao

động; cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời cho các thành viên.

  1. Tăng cường hợp tác, liên kết.

Các thành viên hợp tác, liên kết, tương trợ lẫn nhau, hướng đến làm giàu cho

thành viên và tập thể. Khuyến khích các tổ hợp tác tham gia thành lập hợp tác xã;

các hợp tác xã cùng hợp tác để thành lập liên hiệp hợp tác xã nhằm nâng cao năng

lực tham gia chuỗi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ. Khuyến khích tổ hợp tác,

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cùng hợp tác hình thành và tham gia tổ chức đại

diện, hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt Nam để phát triển phong trào hợp tác xã

trong nước và quốc tế. Tăng cường liên kết giữa tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã với các tổ chức khác, đặc biệt là liên kết với doanh nghiệp nhà nước

trong hỗ trợ liên kết, tiêu thụ, sử dụng sản phẩm, dịch vụ, tạo điều kiện cho tổ hợp

tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động hiệu quả.

  1. Quan tâm phát triển cộng đồng.

Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thành viên quan tâm chăm lo,

xây dựng cộng đồng thành viên đoàn kết, tương trợ lẫn nhau và tham gia phát triển

cộng đồng dân cư tại địa phương, vùng, quốc gia, quốc tế.

Điều 9. Quyền của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra.
  2. Quyết định việc tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã; thuê và sử dụng lao động. 10

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. Được kinh doanh, sản xuất trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
  2. Yêu cầu thành viên đăng ký nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ để xây

dựng và triển khai thực hiện kế hoạch cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ cho

thành viên.

  1. Cung cấp sản phẩm, dịch vụ ra bên ngoài sau khi hoàn thành nghĩa vụ

và bảo đảm lợi ích của thành viên theo quy định của Điều lệ hoặc pháp luật

có liên quan.

  1. Cung cấp dịch vụ, tổ chức hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa vì mục tiêu

chăm lo đời sống của thành viên, cộng đồng và phát triển bền vững.

  1. Tham gia thực hiện chính sách, chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn

hóa, xã hội, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường tại

cộng đồng dân cư.

  1. Kết nạp mới, chấm dứt tư cách thành viên theo quy định của pháp luật về

hợp tác xã.

  1. Tăng, giảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động.
  2. Huy động vốn theo quy định của pháp luật.
  3. Cho vay nội bộ theo quy định của Luật này.
  4. Theo dõi riêng các khoản doanh thu, chi phí của giao dịch nội bộ và giao

dịch bên ngoài.

  1. Liên danh, liên kết, hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài

để thực hiện mục tiêu hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt

động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Thực hiện việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, khoản nợ của hợp

tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Tham gia tổ chức đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  2. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật; giải quyết tranh chấp nội bộ

và xử lý thành viên vi phạm theo quy định của Điều lệ.

  1. Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ. CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

11

Điều 10. Nghĩa vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Kết nạp thành viên khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của Luật

này, Điều lệ và pháp luật có liên quan.

  1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên theo quy định của Luật

này và Điều lệ.

  1. Thực hiện thỏa thuận giữa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với thành viên,

đáp ứng tối đa nhu cầu của thành viên đã đăng ký trước khi phục vụ khách hàng

không phải là thành viên.

  1. Thực hiện quy định của pháp luật về tài chính, thuế, kế toán, kiểm toán,

thống kê và pháp luật có liên quan.

  1. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

theo quy định của pháp luật và Điều lệ.

  1. Quản lý, sử dụng đất và tài nguyên theo quy định của pháp luật.
  2. Ký kết và thực hiện hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội và các chính

sách cho người lao động theo quy định của pháp luật.

  1. Giáo dục, đào tạo, phổ biến, bồi dưỡng cho thành viên và người lao động.
  2. Thực hiện đúng, đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã theo quy định của Luật này.

  1. Thực hiện công bố thông tin cho thành viên theo quy định tại Điều 14 của

Luật này và công bố thông tin theo quy định của pháp luật có liên quan.

  1. Bồi thường thiệt hại do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gây ra cho thành

viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ.

  1. Lập, cập nhật và lưu trữ sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên

kết góp vốn.

  1. Thực hiện chế độ báo cáo, cập nhật thông tin về tình hình hoạt động của

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.

  1. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.

Điều 11. Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là cá nhân

đại diện cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện các quyền, nghĩa vụ phát 12

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

sinh từ giao dịch của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đại diện cho hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị

đơn, người có quyền, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và quyền, nghĩa

vụ khác theo quy định của pháp luật.

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể có một hoặc nhiều người đại diện

theo pháp luật. Số lượng, chức danh, quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp

luật; phân chia quyền, nghĩa vụ người đại diện theo pháp luật trong trường hợp hợp

tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thực

hiện theo quy định của Điều lệ.

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại

diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác

xã chỉ còn một người đại diện theo pháp luật mà người này trong vòng 30 ngày

không thực hiện hoặc không thực hiện được quyền, nghĩa vụ của người đại diện

theo pháp luật và không ủy quyền cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của

người đại diện theo pháp luật thì chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn nêu

trên, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải tổ chức Đại hội thành viên bầu người đại

diện theo pháp luật.

  1. Tòa án, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác có quyền chỉ định

người đại diện theo pháp luật tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Chế độ lưu trữ tài liệu

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải lưu trữ theo quy định của pháp luật tài

liệu sau:

  1. a) Điều lệ và các quy chế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; sổ đăng ký

thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn;

  1. b) Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;

giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm hàng hóa; giấy phép kinh doanh

ngành, nghề có điều kiện và giấy tờ khác có liên quan;

  1. c) Tài liệu, giấy xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã;

  1. d) Giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên chính thức, thành viên liên

kết góp vốn; biên bản, nghị quyết của hội nghị thành lập, Đại hội thành viên, Hội

đồng quản trị; các quyết định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

13

đ) Báo cáo tài chính, sổ kế toán, chứng từ kế toán và tài liệu kế toán khác;

  1. e) Kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, báo cáo kiểm toán (nếu có);
  2. g) Tài liệu khác theo quy định của Điều lệ.
  3. Tổ hợp tác phải lưu trữ theo quy định của pháp luật các tài liệu sau:
  4. a) Hợp đồng hợp tác;
  5. b) Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác (nếu có);
  6. c) Sổ ghi chép về việc đóng góp của thành viên tổ hợp tác;
  7. d) Tài liệu khác theo quy định của hợp đồng hợp tác.

Điều 13. Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã

  1. Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã bao gồm: cổng thông tin quốc gia

về hợp tác xã; cơ sở dữ liệu về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; cơ sở

dữ liệu liên quan và hạ tầng kỹ thuật hệ thống.

  1. Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã được xây dựng thống nhất từ

Trung ương đến địa phương; được chuẩn hóa để cập nhật, khai thác và quản lý

bằng công nghệ thông tin.

  1. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về nội dung thông tin, việc cập

nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.

Điều 14. Công bố thông tin cho thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Thông tin công bố cho thành viên bao gồm:
  2. a) Điều lệ và quy chế nội bộ;
  3. b) Nghị quyết của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định của Giám

đốc (Tổng giám đốc);

  1. c) Danh sách và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên chính thức, thành viên liên

kết góp vốn;

  1. d) Báo cáo tài chính hằng năm;

đ) Thông tin quản lý, sử dụng quỹ chung không chia và tài sản chung

không chia;

  1. e) Thông tin về giáo dục, đào tạo, phổ biến, bồi dưỡng cho thành viên, người

lao động; 14

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. g) Thông tin khác phải công khai theo quy định của Điều lệ.
  2. Thông tin quy định tại khoản 1 Điều này phải được niêm yết công khai tại

trụ sở của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ

ngày ban hành văn bản và được cung cấp cho thành viên khi có yêu cầu. Thời gian

niêm yết thông tin ít nhất 30 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 15. Sổ đăng ký thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là văn bản

giấy hoặc dữ liệu điện tử bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

  1. a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
  2. b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số định danh cá nhân hoặc số giấy tờ

pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số hoặc số giấy tờ pháp

lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

  1. c) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản

góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên chính

thức, thành viên liên kết góp vốn;

  1. d) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên chính

thức, thành viên liên kết góp vốn.

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quyết định về việc lập sổ đăng ký thành

viên liên kết không góp vốn.

Điều 16. Phân loại hợp tác xã

  1. Hợp tác xã được phân loại siêu nhỏ, nhỏ, vừa, lớn theo tiêu chí số lượng

thành viên chính thức và một trong hai tiêu chí sau:

  1. a) Doanh thu;
  2. b) Tổng nguồn vốn.
  3. Hợp tác xã siêu nhỏ, nhỏ, vừa, lớn được xác định theo lĩnh vực hoạt động.
  4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương II

CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN

TỔ HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ

Điều 17. Nguyên tắc thực hiện chính sách CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

15

  1. Bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục,

nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện.

  1. Triển khai đồng bộ với Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế tập thể,

phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của Nhà nước ở từng thời kỳ.

  1. Trường hợp tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đồng thời đáp ứng

điều kiện của các mức khác nhau trong cùng một nội dung chính sách, cùng thời

điểm theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan thì tổ

hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất.

Điều 18. Tiêu chí thụ hưởng chính sách

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được xem xét thụ hưởng chính sách khi đáp

ứng các tiêu chí sau đây:

  1. a) Không trong thời gian thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính do vi

phạm các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này; không

trong thời gian chấp hành bản án hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

  1. b) Phát triển thành viên hoặc tăng tỷ lệ giá trị giao dịch nội bộ hoặc phát triển

quỹ chung không chia, tài sản chung không chia hoặc thực hiện giáo dục, đào tạo,

tập huấn, phổ biến, bồi dưỡng cho thành viên, người lao động hoặc mới thành lập

tại địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

theo quy định của pháp luật;

  1. c) Có báo cáo kiểm toán trong trường hợp nội dung chính sách có yêu cầu.
  2. Tổ hợp tác được xem xét thụ hưởng chính sách khi đáp ứng các tiêu chí

sau đây:

  1. a) Có Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác;
  2. b) Không trong thời gian thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính do vi

phạm các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này;

  1. c) Phát triển thành viên hoặc thực hiện giáo dục, đào tạo, tập huấn, phổ

biến, bồi dưỡng cho thành viên, người lao động hoặc mới thành lập tại địa bàn

kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy

định của pháp luật.

  1. Trường hợp nhiều hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cùng đáp ứng quy định tại

khoản 1 Điều này, nhiều tổ hợp tác cùng đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này thì 16

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

ưu tiên lựa chọn tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo các tiêu chí sau

đây: Số lượng thành viên nhiều hơn; số lượng thành viên là người khuyết tật nhiều

hơn; số lượng thành viên là đồng bào dân tộc thiểu số nhiều hơn; số lượng thành

viên, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự

nguyện nhiều hơn; có phụ nữ làm quản lý, có nhiều thành viên là nữ hoặc sử dụng

nhiều lao động nữ hơn; hoạt động tại địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn

kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; tham gia liên kết

hình thành chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành, gắn với kinh tế xanh, kinh tế tuần

hoàn, kinh tế tri thức, nông nghiệp hữu cơ, thích ứng với biến đổi khí hậu, chuyển

đổi số vì mục tiêu phát triển bền vững; tổ chức hoặc tham gia các hoạt động lợi ích

cộng đồng dân cư.

  1. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 19. Nguồn vốn thực hiện chính sách

  1. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách

nhà nước.

  1. Nguồn vốn từ miễn, giảm thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và

các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

  1. Nguồn vốn tín dụng ưu đãi theo quy định của pháp luật.
  2. Nguồn huy động, tài trợ hợp pháp từ cá nhân, tổ chức trong nước và nước

ngoài.

Điều 20. Chính sách phát triển nguồn nhân lực, thông tin, tư vấn

  1. Xây dựng, triển khai nội dung đào tạo về kinh tế tập thể vào chương trình

của một số cơ sở giáo dục đại học, chương trình đào tạo lý luận chính trị, chương

trình bồi dưỡng quản lý nhà nước.

  1. Xây dựng, triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng

lực cho thành viên, người lao động làm việc trong tổ hợp tác, hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức đại diện và các cơ quan, tổ

chức có liên quan.

  1. Hỗ trợ lương, thưởng và phúc lợi để thu hút người lao động có chất lượng

cao làm việc tại tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

17

  1. Xây dựng, triển khai các chương trình truyền thông để nâng cao nhận thức,

kiến thức quản trị và sản xuất, kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã.

  1. Hỗ trợ thông tin, tư vấn về pháp lý, tiếp cận các nguồn vốn và vấn đề khác

trong quá trình thành lập, hoạt động, tổ chức lại, giải thể, phá sản đối với tổ hợp

tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã.

  1. Xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ tư vấn cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã.

  1. Nhân rộng mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động hiệu quả.
  2. Hợp tác quốc tế trong đào tạo chính quy về kinh tế tập thể.
  3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 21. Chính sách đất đai

  1. Trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chính quyền địa phương ưu tiên bố

trí quỹ đất cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuê; ưu đãi hợp lý về

giá và thời gian cho thuê đất đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

chưa được hỗ trợ thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có

liên quan.

  1. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuê đất, đất có mặt nước của

Nhà nước để sản xuất, kinh doanh thì được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê đất có

mặt nước; trường hợp thuê, thuê lại đất, đất có mặt nước của tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân để sản xuất, kinh doanh thì được Nhà nước hỗ trợ tiền thuê đất, thuê đất có

mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai.

  1. Nhà nước tạo điều kiện để tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sử

dụng đất ổn định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật

về đất đai.

Điều 22. Chính sách thuế, phí và lệ phí

  1. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hưởng mức ưu đãi thuế, ưu

đãi phí và lệ phí cao nhất trong cùng lĩnh vực, ngành, nghề và địa bàn theo pháp

luật về thuế, phí và lệ phí.

  1. Không thu lệ phí đăng ký đối với tổ hợp tác, không thu phí công bố nội

dung đăng ký trên hệ thống thông tin điện tử của cơ quan đăng ký kinh doanh. 18

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế

thu nhập doanh nghiệp đối với:

  1. a) Thu nhập từ giao dịch nội bộ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
  2. b) Thu nhập của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tham gia liên

kết với cá nhân, tổ chức khác hình thành chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành, gắn với

kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức vì mục tiêu phát triển bền vững;

  1. c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
  2. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập hình thành quỹ

chung không chia, phần thu nhập hình thành tài sản chung không chia của hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

  1. Miễn, giảm lệ phí môn bài đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác

xã theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

  1. Miễn lệ phí trước bạ đối với cá nhân, tổ chức khi chuyển quyền sử dụng đất,

chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy

định của pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 23. Chính sách tiếp cận vốn, bảo hiểm

  1. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thụ hưởng chính sách tiếp

cận vốn như sau:

  1. a) Vay vốn ưu đãi từ các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
  2. b) Hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín

dụng đầu tư từ Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo quy định của Chính phủ;

  1. c) Ưu tiên tiếp cận nguồn vốn từ các quỹ phát triển khoa học và công nghệ,

bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và các định chế tài chính theo

quy định của pháp luật vì mục tiêu phát triển bền vững;

  1. d) Hỗ trợ tăng cường năng lực tài chính cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng;

đ) Ưu tiên, hỗ trợ tham gia hoạt động xúc tiến đầu tư của các bộ, ngành, địa

phương.

  1. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hỗ trợ phí bảo hiểm đối

với tài sản chung không chia tham gia bảo hiểm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm. CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

19

  1. Thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà không thuộc

đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì khi tham gia bảo hiểm xã hội tự

nguyện được Nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Điều 24. Chính sách ứng dụng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và

chuyển đổi số

  1. Hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đổi mới sáng tạo, nâng

cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo; xây

dựng mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải khí nhà kính; đổi mới

công nghệ, tiếp nhận, cải tiến, hoàn thiện, làm chủ công nghệ thông qua các hoạt

động nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, tìm kiếm, giải mã, chuyển giao công nghệ; xác

lập, quản lý, khai thác, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ.

  1. Hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chuyển đổi số và ứng

dụng thương mại điện tử trong sản xuất và lưu thông sản phẩm thông qua xây dựng

hạ tầng công nghệ thông tin, cung cấp thiết bị đầu cuối và phần mềm, ứng dụng

dùng chung.

  1. Hỗ trợ xây dựng trang thông tin điện tử cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã và kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.

  1. Hỗ trợ kinh phí cho việc cung cấp dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ

cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở nhu cầu và theo hợp

đồng được ký kết với cơ sở cung cấp dịch vụ tư vấn.

  1. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 25. Chính sách tiếp cận và nghiên cứu thị trường

  1. Hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cung cấp thông

tin về pháp lý, kinh tế; khảo sát và nghiên cứu thị trường; thông tin dự báo, cảnh

báo các biện pháp phòng vệ thương mại áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu của

Việt Nam.

  1. Hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã liên kết hình thành vùng

nguyên liệu, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, áp dụng và chứng nhận các tiêu chuẩn để

phát triển thị trường.

  1. Hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã xây dựng, đăng ký nhãn

hiệu, xuất xứ hàng hóa; đăng ký, tiếp thị sản phẩm. 20

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. Hỗ trợ hình thành sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ có nguồn gốc địa phương,

có đặc trưng về giá trị kinh tế, văn hóa, lợi thế của địa phương.

  1. Hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức, tham gia hội chợ,

triển lãm trong nước và nước ngoài; xây dựng, triển khai, tham gia sàn giao dịch

thương mại điện tử.

  1. Ưu tiên, hỗ trợ tham gia hoạt động xúc tiến thương mại của các bộ, ngành,

địa phương.

  1. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 26. Chính sách đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị

  1. Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị cho tổ hợp tác, hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, an sinh xã

hội, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.

  1. Chuyển giao một số công trình kết cấu hạ tầng của Nhà nước phục vụ lợi ích

chung của cộng đồng cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn

để quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng theo quy định của pháp luật.

  1. Chuyển giao một số công trình công cộng và cơ sở hạ tầng khác cho tổ hợp

tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để làm trụ sở, nhà kho, cửa hàng mua bán,

trưng bày, giới thiệu sản phẩm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy

định của pháp luật.

  1. Hỗ trợ kinh phí đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng hình thành chuỗi sản xuất,

cung cấp dịch vụ chế biến và tiêu thụ sản phẩm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã.

  1. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 27. Chính sách hỗ trợ tư vấn tài chính và đánh giá rủi ro

  1. Hỗ trợ chi phí kiểm toán cho hợp tác xã quy mô siêu nhỏ và nhỏ khi được

hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo quy định.

  1. Hỗ trợ tổ chức đại diện, hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt Nam trong việc

thực hiện đánh giá rủi ro, tư vấn tài chính; tư vấn kiểm soát nội bộ, tư vấn kiểm

toán nội bộ cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

21

Điều 28. Chính sách hỗ trợ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp

  1. Ngoài các chính sách quy định tại các điều 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26 và 27

của Luật này, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực

nông nghiệp được thụ hưởng các chính sách sau đây:

  1. a) Hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp theo quy định của pháp luật về kinh doanh

bảo hiểm;

  1. b) Hỗ trợ vốn, giống, khoa học và công nghệ khi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã chuyển đổi sang sản xuất bền vững, nông nghiệp hữu cơ, thích ứng

với biến đổi khí hậu;

  1. c) Hỗ trợ chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng vùng nguyên liệu khi tổ hợp tác,

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc thuê

đất, đất có mặt nước của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để hình thành vùng nguyên

liệu sản xuất nông nghiệp tập trung.

  1. Chính phủ quy định chi tiết điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 29. Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã

  1. Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách

hoặc tổ chức tài chính, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát

triển vốn, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm trong huy động vốn và sử dụng

vốn nhằm thực hiện các chức năng sau đây:

  1. a) Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và bảo lãnh tín

dụng đầu tư đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và đối với thành viên của tổ

hợp tác, hợp tác xã, trừ thành viên là doanh nghiệp;

  1. b) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn vốn trong nước và ngoài nước, nguồn

tài trợ, viện trợ, đóng góp, ủy thác của cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài

theo quy định của pháp luật;

  1. c) Huy động vốn từ cá nhân, tổ chức trong nước theo quy định của pháp luật;
  2. d) Ủy thác, nhận ủy thác cho vay; tư vấn tài chính và đầu tư, đào tạo cho

khách hàng vay vốn của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo quy định của

pháp luật. 22

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Việt Nam được thành lập ở Trung ương,

Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã cấp tỉnh được thành lập ở tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương.

  1. Chính phủ quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ

phát triển hợp tác xã.

Chương III

THÀNH VIÊN CỦA HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ

Mục 1

THÀNH VIÊN HỢP TÁC XÃ

Điều 30. Điều kiện trở thành thành viên hợp tác xã

  1. Thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã bao gồm:
  2. a) Cá nhân là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân

sự đầy đủ;

  1. b) Cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo

quy định của pháp luật về đầu tư;

  1. c) Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân thành lập,

hoạt động tại Việt Nam. Các thành viên của tổ chức này phải cử một người đại

diện theo quy định của Bộ luật Dân sự để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên

hợp tác xã;

  1. d) Pháp nhân Việt Nam.
  2. Thành viên liên kết không góp vốn của hợp tác xã bao gồm:
  3. a) Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại

Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

  1. b) Cá nhân là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên đến dưới 18 tuổi, không

bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, không bị mất năng lực hành vi dân sự, không

có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; khi tham gia các giao dịch dân sự,

lao động thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật;

  1. c) Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân thành lập,

hoạt động tại Việt Nam. Các thành viên của tổ chức này phải cử một người đại CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

23

diện theo quy định của Bộ luật Dân sự để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên

hợp tác xã;

  1. d) Pháp nhân Việt Nam.
  2. Cá nhân, tổ chức phải có đơn tự nguyện gia nhập, góp vốn hoặc nộp phí

thành viên và đáp ứng điều kiện quy định của Luật này và Điều lệ.

  1. Thành viên của hợp tác xã có thể đồng thời là thành viên của nhiều hợp tác

xã, trừ trường hợp Điều lệ có quy định khác.

  1. Cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

khi tham gia là thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã

phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  1. a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định

của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan;

  1. b) Điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về

đầu tư.

  1. Hợp tác xã có thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là tổ chức

kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng

điều kiện tiếp cận thị trường áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định

của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.

  1. Tổng số thành viên chính thức là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

và cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài phải chiếm tỷ lệ dưới 35% tổng số thành viên

chính thức của hợp tác xã.

Điều 31. Quyền của thành viên hợp tác xã

  1. Thành viên chính thức có quyền sau đây:
  2. a) Được hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ, việc làm;
  3. b) Được phân phối thu nhập theo quy định của Luật này và Điều lệ;
  4. c) Được hưởng phúc lợi của hợp tác xã;
  5. d) Được tham dự hoặc bầu đại biểu tham dự Đại hội thành viên;

đ) Được biểu quyết nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên;

  1. e) Ứng cử, đề cử thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), thành

viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu; 24

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. g) Kiến nghị, yêu cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm

soát hoặc kiểm soát viên giải trình về hoạt động của hợp tác xã;

  1. h) Yêu cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát hoặc

kiểm soát viên triệu tập Đại hội thành viên bất thường;

  1. i) Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của hợp tác xã;

được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phục

vụ hoạt động của hợp tác xã;

  1. k) Ra khỏi hợp tác xã theo quy định của Luật này và Điều lệ;
  2. l) Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của Luật

này và Điều lệ;

  1. m) Được nhận phần giá trị tài sản còn lại của hợp tác xã theo quy định của

Luật này và Điều lệ;

  1. n) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;
  2. o) Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
  3. Thành viên liên kết góp vốn có quyền sau đây:
  4. a) Các quyền quy định tại các điểm b, c, g, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này;
  5. b) Tham gia và phát biểu nhưng không được biểu quyết tại cuộc họp Đại hội

thành viên khi được mời.

  1. Thành viên liên kết không góp vốn có quyền sau đây:
  2. a) Các quyền quy định tại các điểm a, c, i, k, n và o khoản 1 Điều này;
  3. b) Tham gia và phát biểu nhưng không được biểu quyết tại cuộc họp Đại hội

thành viên khi được mời.

Điều 32. Nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã

  1. Thành viên chính thức có nghĩa vụ sau đây:
  2. a) Góp đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết theo quy định của Điều lệ;
  3. b) Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã đã đăng ký hoặc góp sức lao

động theo thỏa thuận với hợp tác xã;

  1. c) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã trong

phạm vi phần vốn góp vào hợp tác xã; CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

25

  1. d) Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã theo quy định của pháp

luật và Điều lệ;

đ) Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của hợp tác xã, nghị quyết Đại

hội thành viên và quyết định của Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ

hoặc Giám đốc đối với tổ chức quản trị rút gọn;

  1. e) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
  2. Thành viên liên kết góp vốn có nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, đ và e

khoản 1 Điều này.

  1. Thành viên liên kết không góp vốn có nghĩa vụ sau đây:
  2. a) Nộp phí thành viên theo quy định của Điều lệ. Phí thành viên không phải là

khoản thu thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Phí và lệ phí.

  1. b) Nghĩa vụ quy định tại các điểm b, d, đ và e khoản 1 Điều này.

Điều 33. Chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã

  1. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên chính thức:
  2. a) Thành viên là cá nhân đã chết; bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị

hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ

hành vi;

  1. b) Thành viên là tổ chức chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;
  2. c) Hợp tác xã chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;
  3. d) Thành viên tự nguyện ra khỏi hợp tác xã;

đ) Thành viên bị khai trừ theo quy định của Điều lệ;

  1. e) Thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc không góp sức lao động

trong thời gian liên tục theo quy định của Điều lệ;

  1. g) Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên không thực hiện góp vốn hoặc

góp vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong Điều lệ.

  1. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên liên kết góp vốn theo quy định

tại các điểm a, b, c, d, đ và g khoản 1 Điều này.

  1. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên liên kết không góp vốn:
  2. a) Các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này; 26

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. b) Không nộp phí thành viên theo quy định của Điều lệ.
  2. Thẩm quyền quyết định chấm dứt tư cách thành viên, giải quyết quyền,

nghĩa vụ đối với thành viên trong trường hợp chấm dứt tư cách thành viên thực

hiện theo quy định của Luật này và Điều lệ.

Mục 2

THÀNH VIÊN LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ

Điều 34. Điều kiện trở thành thành viên liên hiệp hợp tác xã

  1. Thành viên liên hiệp hợp tác xã bao gồm:
  2. a) Thành viên chính thức là hợp tác xã;
  3. b) Thành viên liên kết góp vốn, thành viên liên kết không góp vốn là pháp

nhân Việt Nam.

  1. Hợp tác xã, pháp nhân Việt Nam phải có đơn tự nguyện gia nhập, góp vốn

và đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật này và Điều lệ.

  1. Thành viên của liên hiệp hợp tác xã có thể đồng thời là thành viên của nhiều

liên hiệp hợp tác xã, trừ trường hợp Điều lệ có quy định khác.

  1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi tham gia là thành viên chính

thức, thành viên liên kết góp vốn của liên hiệp hợp tác xã phải đáp ứng các điều

kiện sau đây:

  1. a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định

của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan;

  1. b) Điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về

đầu tư.

  1. Liên hiệp hợp tác xã có thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là

tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị

trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư và

pháp luật có liên quan.

  1. Tổng số thành viên chính thức là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

phải chiếm tỷ lệ dưới 35% tổng số thành viên chính thức của liên hiệp hợp tác xã. CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

27

Điều 35. Quyền của thành viên liên hiệp hợp tác xã

  1. Thành viên chính thức có quyền sau đây:
  2. a) Được liên hiệp hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ, việc làm;
  3. b) Được phân phối thu nhập theo quy định của Luật này và Điều lệ của liên

hiệp hợp tác xã;

  1. c) Được hưởng phúc lợi của liên hiệp hợp tác xã;
  2. d) Được tham dự hoặc bầu đại biểu tham dự Đại hội thành viên;

đ) Được biểu quyết nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên;

  1. e) Ứng cử, đề cử thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc),

thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác

được bầu;

  1. g) Kiến nghị, yêu cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm

soát hoặc kiểm soát viên giải trình về hoạt động của liên hiệp hợp tác xã;

  1. h) Yêu cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát hoặc

kiểm soát viên triệu tập Đại hội thành viên bất thường;

  1. i) Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của liên hiệp hợp

tác xã; được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ phục vụ hoạt

động của liên hiệp hợp tác xã;

  1. k) Ra khỏi liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật này và Điều lệ;
  2. l) Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của Luật

này và Điều lệ;

  1. m) Được nhận giá trị tài sản còn lại của liên hiệp hợp tác xã theo quy định của

Luật này và Điều lệ;

  1. n) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;
  2. o) Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
  3. Thành viên liên kết góp vốn có quyền sau đây:
  4. a) Các quyền quy định tại các điểm b, c, g, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này;
  5. b) Tham gia và phát biểu nhưng không được biểu quyết tại cuộc họp Đại hội

thành viên khi được mời. 28

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. Thành viên liên kết không góp vốn có quyền sau đây:
  2. a) Các quyền quy định tại các điểm a, c, i, k, n và o khoản 1 Điều này;
  3. b) Tham gia và phát biểu nhưng không được biểu quyết tại cuộc họp Đại hội

thành viên khi được mời.

Điều 36. Nghĩa vụ của thành viên liên hiệp hợp tác xã

  1. Thành viên chính thức có nghĩa vụ sau đây:
  2. a) Góp đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết theo quy định của Điều lệ;
  3. b) Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký hoặc góp

sức lao động theo thỏa thuận với liên hiệp hợp tác xã;

  1. c) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của liên hiệp hợp tác

xã trong phạm vi phần vốn góp;

  1. d) Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho liên hiệp hợp tác xã theo quy định

của pháp luật;

đ) Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của liên hiệp hợp tác xã, nghị

quyết Đại hội thành viên và quyết định của Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản

trị đầy đủ hoặc Giám đốc đối với tổ chức quản trị rút gọn;

  1. e) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
  2. Thành viên liên kết góp vốn có nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, đ và e

khoản 1 Điều này.

  1. Thành viên liên kết không góp vốn có nghĩa vụ sau đây:
  2. a) Nộp phí thành viên theo quy định của Điều lệ. Phí thành viên không phải là

khoản thu thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Phí và lệ phí;

  1. b) Nghĩa vụ quy định tại các điểm b, d, đ và e khoản 1 Điều này.

Điều 37. Chấm dứt tư cách thành viên liên hiệp hợp tác xã

  1. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên chính thức bao gồm:
  2. a) Thành viên chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;
  3. b) Liên hiệp hợp tác xã chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;
  4. c) Thành viên tự nguyện ra khỏi liên hiệp hợp tác xã; CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

29

  1. d) Thành viên bị khai trừ theo quy định của Điều lệ;

đ) Thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc không góp sức lao động

trong thời gian liên tục theo quy định của Điều lệ;

  1. e) Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên không thực hiện góp vốn hoặc

góp vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong Điều lệ.

  1. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên liên kết góp vốn theo quy định

tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều này.

  1. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên liên kết không góp vốn bao

gồm:

  1. a) Các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này;
  2. b) Không nộp phí thành viên theo quy định của Điều lệ.
  3. Thẩm quyền quyết định chấm dứt tư cách thành viên, giải quyết quyền,

nghĩa vụ đối với thành viên trong trường hợp chấm dứt tư cách thành viên thực

hiện theo quy định của Luật này và Điều lệ.

Chương IV

THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ

Điều 38. Sáng lập viên

  1. Sáng lập viên hợp tác xã là cá nhân, tổ chức tự nguyện cam kết tham gia

thành lập và là thành viên chính thức của hợp tác xã.

Sáng lập viên liên hiệp hợp tác xã là hợp tác xã tự nguyện cam kết tham gia

thành lập và là thành viên chính thức của liên hiệp hợp tác xã.

  1. Sáng lập viên vận động, tuyên truyền thành lập; xây dựng phương án sản

xuất, kinh doanh, dự thảo Điều lệ; chuẩn bị các điều kiện và triển khai các công

việc để tổ chức hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Sáng lập viên có thể liên hệ với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà

nước có thẩm quyền hoặc tổ chức đại diện nơi thành lập hoặc cơ quan, tổ chức

khác để được tư vấn, hỗ trợ việc thành lập. 30

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. Sáng lập viên là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu

tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước

ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.

Điều 39. Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do sáng lập viên tổ chức

có thành phần bao gồm:

  1. a) Sáng lập viên là cá nhân;
  2. b) Người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của sáng

lập viên là tổ chức;

  1. c) Cá nhân, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của

tổ chức khác có nguyện vọng gia nhập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  1. d) Đại diện của tổ chức đại diện có thể được mời tham gia hội nghị nhưng

không có quyền biểu quyết.

  1. Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện theo trình

tự sau đây:

  1. a) Thảo luận về dự thảo Điều lệ; danh sách thành viên; phương án sản xuất,

kinh doanh; tổ chức quản trị;

  1. b) Thông qua Điều lệ;
  2. c) Thông qua danh sách thành viên là cá nhân, tổ chức tán thành Điều lệ và đủ

điều kiện theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

  1. Thành viên chính thức quyết định các nội dung sau đây:
  2. a) Phương án sản xuất, kinh doanh;
  3. b) Bầu thành viên Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với tổ

chức quản trị đầy đủ hoặc bầu Giám đốc đối với tổ chức quản trị rút gọn. Hội đồng

quản trị bổ nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc);

  1. c) Bầu thành viên Ban kiểm soát và Trưởng Ban kiểm soát đối với tổ chức

quản trị đầy đủ hoặc bầu kiểm soát viên đối với tổ chức quản trị rút gọn;

  1. d) Người được ủy quyền đăng ký thành lập và thực hiện các nội dung khác có liên

quan đến việc thành lập và tổ chức, hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

31

  1. Thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn định giá, thông qua kết

quả định giá tài sản góp vốn của các thành viên theo quy định tại khoản 1 Điều 77

của Luật này.

  1. Nghị quyết của hội nghị thành lập bao gồm những nội dung quy định tại

khoản 3 Điều này và phải được biểu quyết theo nguyên tắc đa số, mỗi thành viên

một phiếu bầu ngang nhau.

Điều 40. Nội dung của Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Nội dung của Điều lệ không được trái với quy định của Luật này và pháp luật

có liên quan, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

  1. Tên, địa chỉ trụ sở chính; biểu tượng (nếu có);
  2. Ngành, nghề kinh doanh;
  3. Điều kiện, thủ tục kết nạp thành viên;
  4. Các trường hợp chấm dứt và thủ tục chấm dứt tư cách thành viên, trong đó

quy định cụ thể về điều kiện chấm dứt tư cách thành viên, bao gồm:

  1. a) Trường hợp khai trừ thành viên;
  2. b) Mức độ thường xuyên sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc thời gian liên tục

không góp sức lao động của thành viên chính thức;

  1. c) Giá trị tối thiểu của sản phẩm, dịch vụ mà thành viên chính thức phải sử

dụng;

  1. Quyền, nghĩa vụ của thành viên;
  2. Tổ chức quản trị; thẩm quyền của Đại hội thành viên; nhiệm vụ, quyền hạn

của Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát đối với tổ chức

quản trị đầy đủ hoặc nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc, kiểm soát viên đối với tổ

chức quản trị rút gọn;

  1. Số lượng, chức danh và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật;

phân chia quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật;

  1. Vốn điều lệ; tăng, giảm vốn điều lệ; vốn góp tối thiểu, vốn góp tối đa, hình

thức, thời hạn góp vốn; định giá tài sản góp vốn; trả lại một phần hoặc toàn bộ

phần vốn góp của thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn; 32

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. Phí thành viên trong trường hợp có thành viên liên kết không góp vốn;
  2. Hình thức tổ chức Đại hội thành viên; cách thức biểu quyết tại Đại hội

thành viên; cách thức bầu đại biểu tham dự và biểu quyết tại Đại hội thành viên

trong trường hợp Đại hội thành viên tổ chức theo hình thức đại hội đại biểu;

  1. Tỷ lệ giá trị giao dịch nội bộ tối thiểu;
  2. Đầu tư, góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, liên danh, liên kết

với tổ chức kinh tế;

  1. Lập quỹ; tỷ lệ trích lập quỹ; tỷ lệ, phương thức phân phối thu nhập;
  2. Quản lý tài chính, sử dụng và xử lý tài sản, vốn, quỹ và khoản lỗ;
  3. Nguyên tắc trả thù lao, tiền lương, tiền công, tiền thưởng và chế độ khác

cho thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên Ban

kiểm soát hoặc kiểm soát viên, người lao động;

  1. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi Giấy chứng nhận phần vốn góp;
  2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
  3. Biện pháp xử lý thành viên nợ quá hạn;
  4. Xử lý vi phạm Điều lệ và nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.

Điều 41. Đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm đăng ký thành lập hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã; đăng ký

hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và nghĩa vụ đăng

ký, thông báo khác theo quy định của Luật này.

  1. Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các

phương thức sau đây:

  1. a) Bằng bản giấy nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
  2. b) Bằng bản giấy qua dịch vụ bưu chính;
  3. c) Qua hệ thống thông tin điện tử của cơ quan đăng ký kinh doanh.
  4. Chính phủ quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh, trình tự, thủ tục, liên

thông trong đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục

đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

33

Điều 42. Đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Trước khi hoạt động, người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã thực hiện thủ tục đăng ký thành lập tại cơ quan đăng ký kinh

doanh nơi đặt trụ sở chính.

  1. Hồ sơ đăng ký thành lập bao gồm:
  2. a) Giấy đề nghị đăng ký thành lập;
  3. b) Điều lệ;
  4. c) Nghị quyết hội nghị thành lập;
  5. d) Danh sách thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn;

đ) Danh sách, số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật là người

Việt Nam; danh sách, bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật là

người nước ngoài;

  1. e) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1

Điều 30 của Luật này;

  1. g) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thành lập hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tham

gia thành lập bởi cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.

  1. Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

phải kê khai đầy đủ, trung thực và chính xác các nội dung quy định tại khoản 2

Điều này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai.

  1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký

kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký và cấp Giấy

chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký

kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người

được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; trường hợp từ

chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 43. Nội dung giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã

Giấy đề nghị đăng ký thành lập bao gồm nội dung chủ yếu sau đây: 34

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
  2. Địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
  3. Ngành, nghề kinh doanh;
  4. Vốn điều lệ;
  5. Số lượng thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn, trong đó nêu rõ

thông tin thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là cá nhân là nhà đầu

tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

  1. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số định danh cá nhân hoặc số

giấy tờ pháp lý đối với người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã;

  1. Thông tin đăng ký thuế.

Điều 44. Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã

  1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã:
  2. a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
  3. b) Có hồ sơ đăng ký hợp lệ;
  4. c) Tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật này;
  5. d) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
  6. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đăng

ký hợp tác xã theo quy định của Chính phủ. Khi cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận

đăng ký hợp tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải nộp lệ phí theo quy định

của pháp luật.

Điều 45. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã

Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã bao gồm nội dung chủ yếu sau đây:

  1. Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
  2. Địa chỉ trụ sở chính;
  3. Mã số hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
  4. Vốn điều lệ;
  5. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số định danh cá nhân hoặc số giấy tờ

pháp lý của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

35

Điều 46. Mã số hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Mã số hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tạo bởi hệ thống thông tin điện

tử của cơ quan đăng ký kinh doanh, cấp cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi

thành lập.

  1. Mỗi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có một mã số duy nhất và không được

sử dụng lại để cấp cho tổ chức khác.

  1. Mã số hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được dùng để thực hiện nghĩa vụ về

thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác.

Điều 47. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng

nhận đăng ký hợp tác xã khi thay đổi một trong các thông tin quy định tại khoản 1, 2

và 5 Điều 45 của Luật này hoặc khi thay đổi vốn điều lệ từ 5% vốn điều lệ hoặc từ

01 tỷ đồng trở lên hoặc khi tổ chức lại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc thay

đổi được thực hiện theo trình tự sau đây:

  1. a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi nội dung Giấy chứng nhận

đăng ký hợp tác xã, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến

cơ quan đăng ký kinh doanh;

  1. b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký

kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận

đăng ký hợp tác xã; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh

phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung; trường hợp từ chối thì

phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  1. Việc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã

theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hiện theo trình tự sau đây:

  1. a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu

lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực, người đề nghị đăng ký

thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã gửi hồ sơ đăng ký thay đổi

đến cơ quan đăng ký kinh doanh;

  1. b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thay

đổi, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và cấp Giấy chứng nhận 36

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

đăng ký hợp tác xã theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực

pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,

cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ

sung; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  1. Chính phủ quy định hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng

ký hợp tác xã.

Điều 48. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh

doanh khi có thay đổi một trong các nội dung sau đây:

  1. a) Đăng ký về ngành, nghề kinh doanh;
  2. b) Thông tin đăng ký thuế;
  3. c) Thông tin thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là tổ chức kinh

tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài.

  1. Việc thông báo được thực hiện theo trình tự sau đây:
  2. a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi nội dung quy định tại khoản 1

Điều này, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ thông báo thay đổi đến cơ

quan đăng ký kinh doanh;

  1. b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo, cơ

quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thực

hiện thay đổi nội dung đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký

kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung; trường

hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo

quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hiện theo trình tự sau đây:

  1. a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu

lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực, người đề nghị thay đổi nội

dung đăng ký gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký đến cơ quan đăng ký

kinh doanh; CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

37

  1. b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo, cơ

quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và thực hiện thay đổi nội dung

đăng ký theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc

phán quyết của Trọng tài có hiệu lực; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng

ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung; trường

hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  1. Chính phủ quy định hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã.

Điều 49. Công bố nội dung đăng ký của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, cơ quan đăng ký kinh doanh

công bố nội dung đăng ký của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên hệ thống thông tin

điện tử của cơ quan đăng ký kinh doanh. Nội dung công bố bao gồm:

  1. a) Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
  2. b) Ngành, nghề kinh doanh.
  3. Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã

theo quy định tại Điều 47 của Luật này, thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp

tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều 48 của Luật này, những nội

dung thay đổi phải được công bố trên hệ thống thông tin điện tử của cơ quan đăng

ký kinh doanh.

  1. Nội dung đăng ký, nội dung thay đổi theo quy định tại khoản 1 và khoản 2

Điều này được công bố trong 30 ngày liên tục kể từ ngày hồ sơ được chấp thuận.

Điều 50. Tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng

đại diện và địa điểm kinh doanh

  1. Tên tiếng Việt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm hai thành tố

theo thứ tự sau đây:

  1. a) Tên của hợp tác xã được bắt đầu bằng cụm từ “Hợp tác xã”. Đối với Quỹ hỗ

trợ phát triển hợp tác xã hoạt động theo mô hình hợp tác xã thì tên bắt đầu bằng

cụm từ “Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã”. Tên của liên hiệp hợp tác xã được bắt

đầu bằng cụm từ “Liên hiệp hợp tác xã”; 38

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. b) Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các

chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

  1. Tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là tên được

dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi

dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể

giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

  1. Tên viết tắt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được viết tắt từ tên tiếng

Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

  1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh,

cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh

doanh” đối với địa điểm kinh doanh.

  1. Việc đặt tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được vi phạm

quy định sau đây:

  1. a) Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã đã đăng ký trên phạm vi toàn quốc;

  1. b) Đặt tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại, nhãn

hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về sở

hữu trí tuệ;

  1. c) Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ

chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ

chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ

chức đó;

  1. d) Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và

thuần phong mỹ tục của dân tộc.

  1. Tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện phải

được đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

  1. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

39

Điều 51. Trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trên lãnh thổ Việt Nam là

địa chỉ liên lạc của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được xác định theo địa giới đơn

vị hành chính.

Điều 52. Dấu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ

ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và

nội dung dấu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện và

đơn vị khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Việc quản lý và lưu giữ dấu được thực hiện theo quy định của Điều lệ hoặc

quy chế do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn

vị khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có dấu ban hành. Hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã sử dụng dấu trong hoạt động theo quy định của pháp luật.

Điều 53. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của hợp

tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, có nhiệm

vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,

bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi

nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,

có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác

xã. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã.

  1. Địa điểm kinh doanh là nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiến hành hoạt

động kinh doanh cụ thể.

Điều 54. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký của hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã

  1. Tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp

thông tin về nội dung đăng ký của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được lưu trữ40

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

trên hệ thống thông tin điện tử của cơ quan đăng ký kinh doanh và phải nộp phí

theo quy định của pháp luật.

  1. Cơ quan đăng ký kinh doanh có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và kịp thời thông

tin theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 55. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; thông báo địa

điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quyền thành lập một hoặc nhiều chi

nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới đơn vị hành chính

ở trong nước theo trình tự sau đây:

  1. a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh,

văn phòng đại diện đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã đặt chi nhánh, văn phòng đại diện;

  1. b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hoạt động

của chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm

xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi

nhánh, văn phòng đại diện; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh

doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung; trường hợp từ

chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác

xã gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi

nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng

đại diện ở nước ngoài. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập chi nhánh, văn

phòng đại diện ở nước ngoài, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải gửi hồ sơ thông

báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở

chính.

  1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định địa điểm kinh doanh, hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi

đặt địa điểm kinh doanh.

  1. Chính phủ quy định hồ sơ đăng ký hoạt động; đăng ký thay đổi nội dung

đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; thông báo địa điểm kinh doanh

của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

41

Chương V

TỔ CHỨC QUẢN TRỊ CỦA HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ

Mục 1

TỔ CHỨC QUẢN TRỊ VÀ ĐẠI HỘI THÀNH VIÊN

Điều 56. Tổ chức quản trị

  1. Tổ chức quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm hai loại:
  2. a) Tổ chức quản trị đầy đủ bao gồm Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị,

Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm

Giám đốc (Tổng giám đốc);

  1. b) Tổ chức quản trị rút gọn bao gồm Đại hội thành viên, Giám đốc, kiểm

soát viên.

  1. Hợp tác xã quy mô nhỏ, vừa, lớn, liên hiệp hợp tác xã từ 10 thành viên trở

lên phải tổ chức theo tổ chức quản trị đầy đủ.

  1. Hợp tác xã quy mô siêu nhỏ, liên hiệp hợp tác xã dưới 10 thành viên có thể

tổ chức theo tổ chức quản trị đầy đủ hoặc tổ chức quản trị rút gọn.

  1. Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang tổ chức theo tổ chức quản

trị rút gọn phát triển thành hợp tác xã quy mô nhỏ, vừa, lớn, liên hiệp hợp tác xã từ

10 thành viên trở lên thì Đại hội thành viên gần nhất phải quyết định việc chuyển

sang tổ chức quản trị đầy đủ.

Điều 57. Đại hội thành viên

  1. Đại hội thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã. Đại hội thành viên họp thường niên mỗi năm một lần và có thể họp bất

thường. Trường hợp tổ chức theo tổ chức quản trị rút gọn, Đại hội thành viên họp

định kỳ theo quy định của Điều lệ nhưng ít nhất 03 tháng một lần và có thể họp bất

thường.

  1. Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội

đại biểu. Đại hội toàn thể bao gồm các thành viên chính thức tham dự và biểu

quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên. Đại hội đại biểu bao gồm các đại biểu đại

diện cho các thành viên chính thức tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội 42

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

thành viên. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tổng số thành viên chính thức từ 50

thành viên trở lên có thể tổ chức đại hội đại biểu.

Cuộc họp Đại hội thành viên có thể mời thành viên liên kết góp vốn, thành

viên liên kết không góp vốn tham dự.

  1. Cuộc họp Đại hội thành viên có thể được tổ chức bằng hình thức họp trực

tiếp, họp trực tuyến hoặc kết hợp giữa họp trực tiếp và họp trực tuyến.

  1. Cuộc họp Đại hội thành viên phải được ghi biên bản, có thể ghi âm, ghi hình

để cung cấp cho các thành viên nếu có yêu cầu. Biên bản họp phải có chữ ký của

chủ tọa và thư ký. Trường hợp chủ tọa, thư ký từ chối ký thì biên bản họp có hiệu

lực nếu được trên 50% thành viên tham dự đồng ý ký; biên bản ghi rõ việc chủ tọa,

thư ký từ chối ký. Người ký tên trong biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về

tính chính xác và trung thực của biên bản họp.

Điều 58. Đại biểu tham dự đại hội đại biểu

  1. Tiêu chuẩn đại biểu và trình tự, thủ tục bầu đại biểu tham dự đại hội đại biểu

do Điều lệ quy định.

  1. Số lượng đại biểu tham dự đại hội đại biểu do Điều lệ quy định nhưng phải

bảo đảm yêu cầu sau đây:

  1. a) Không được ít hơn 50% tổng số thành viên chính thức đối với hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã có tổng số thành viên chính thức từ trên 50 đến 100

thành viên;

  1. b) Không được ít hơn 30% tổng số thành viên chính thức đối với hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã có tổng số thành viên chính thức từ trên 100 đến 300

thành viên;

  1. c) Không được ít hơn 20% tổng số thành viên chính thức đối với hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã có tổng số thành viên chính thức từ trên 300 đến

1.000 thành viên;

  1. d) Không được ít hơn 200 đại biểu đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có

tổng số thành viên chính thức trên 1.000 thành viên.

  1. Đại biểu tham dự đại hội đại biểu phải thể hiện được ý kiến, nguyện vọng và

có trách nhiệm thông tin về kết quả đại hội cho tất cả thành viên mà mình đại diện. CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

43

Điều 59. Triệu tập Đại hội thành viên

  1. Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc Giám đốc đối với tổ

chức quản trị rút gọn triệu tập Đại hội thành viên thường niên trong thời hạn

04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

  1. Trường hợp tổ chức theo tổ chức quản trị đầy đủ, Đại hội thành viên bất

thường được triệu tập trong trường hợp sau đây:

  1. a) Hội đồng quản trị triệu tập để giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền;
  2. b) Hội đồng quản trị triệu tập theo đề nghị của Ban kiểm soát hoặc ít nhất một

phần ba tổng số thành viên chính thức;

  1. c) Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập trong trường hợp không tổ chức được

cuộc họp định kỳ của Hội đồng quản trị sau 02 lần triệu tập.

  1. Trường hợp tổ chức theo tổ chức quản trị rút gọn, Giám đốc triệu tập Đại

hội thành viên bất thường trong trường hợp sau đây:

  1. a) Giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền;
  2. b) Theo đề nghị của kiểm soát viên hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành

viên chính thức.

  1. Việc triệu tập Đại hội thành viên bất thường đối với trường hợp quy định tại

điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:

  1. a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban kiểm soát

hoặc kiểm soát viên hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên chính thức, Hội

đồng quản trị hoặc Giám đốc phải triệu tập Đại hội thành viên bất thường;

  1. b) Trường hợp quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban

kiểm soát hoặc kiểm soát viên hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên chính

thức mà Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc không triệu tập Đại hội thành viên bất

thường hoặc quá 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính mà Hội đồng quản trị

hoặc Giám đốc không triệu tập Đại hội thành viên thường niên thì Ban kiểm soát

hoặc kiểm soát viên có quyền triệu tập Đại hội thành viên bất thường;

  1. c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên có

quyền triệu tập mà không triệu tập Đại hội thành viên bất thường theo quy định tại

điểm b khoản này thì thành viên đại diện cho ít nhất một phần ba tổng số thành 44

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

viên chính thức có quyền triệu tập Đại hội thành viên. Việc cử thành viên đại diện

phải được lập thành biên bản và có đầy đủ chữ ký của tất cả thành viên đề nghị

triệu tập Đại hội thành viên.

  1. Trường hợp Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc không triệu tập họp Đại hội

thành viên theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều này thì Hội đồng

quản trị hoặc Giám đốc phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ.

Trường hợp Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên không triệu tập họp Đại hội

thành viên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này thì Ban kiểm soát hoặc kiểm

soát viên phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

theo quy định của pháp luật và Điều lệ.

  1. Đại hội thành viên do người triệu tập chủ trì, trừ trường hợp Đại hội thành

viên quyết định bầu thành viên khác chủ trì.

  1. Đại hội thành viên được tiến hành khi có ít nhất 50% tổng số thành viên

chính thức hoặc đại biểu được triệu tập tham dự; trường hợp không đủ số lượng

thành viên thì phải hoãn họp Đại hội thành viên.

Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành thì triệu tập

họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc

họp Đại hội thành viên lần thứ hai được tiến hành khi có ít nhất 33% tổng số thành

viên chính thức hoặc đại biểu được triệu tập tham dự.

Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành thì triệu tập họp

lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trong trường

hợp này, cuộc họp Đại hội thành viên được tiến hành không phụ thuộc vào số

thành viên tham dự.

Điều 60. Chuẩn bị Đại hội thành viên

  1. Người triệu tập Đại hội thành viên phải lập danh sách thành viên, đại biểu

có quyền dự họp; chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu và dự thảo nghị quyết;

thông báo triệu tập gửi đến từng thành viên ít nhất 03 ngày trước ngày Đại hội

thành viên khai mạc. Nội dung thông báo triệu tập phải xác định rõ thời gian, địa

điểm, hình thức và chương trình họp. Thông báo triệu tập được gửi bằng bản giấy,

bản điện tử hoặc phương thức khác do Điều lệ quy định. CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

45

  1. Nội dung chương trình đại hội có thể thay đổi khi có ít nhất một phần ba

tổng số thành viên chính thức kiến nghị bằng văn bản điều chỉnh về cùng một nội

dung. Nội dung kiến nghị phải được gửi đến người triệu tập họp chậm nhất 02 ngày

trước ngày Đại hội thành viên khai mạc nếu Điều lệ không có quy định khác. Kiến

nghị phải ghi rõ tên thành viên chính thức và nội dung kiến nghị.

  1. Người triệu tập Đại hội thành viên chỉ có quyền từ chối kiến nghị quy định

tại khoản 2 Điều này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. a) Kiến nghị được gửi đến không đúng thời hạn;
  2. b) Kiến nghị không phù hợp với nội dung được đề nghị xem xét tại Đại hội

thành viên;

  1. c) Nội dung kiến nghị không thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội thành

viên;

  1. d) Trường hợp khác theo quy định của Điều lệ.
  2. Trường hợp từ chối kiến nghị, người triệu tập phải báo cáo Đại hội thành

viên trước khi quyết định chương trình Đại hội thành viên.

Các kiến nghị được chấp thuận phải được đưa vào chương trình dự kiến.

Chương trình Đại hội thành viên phải được Đại hội thành viên biểu quyết

thông qua.

Điều 61. Tham dự và biểu quyết trong Đại hội thành viên

  1. Thành viên, đại biểu được xác định là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp

Đại hội thành viên trong trường hợp sau đây:

  1. a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;
  2. b) Tham dự và biểu quyết bằng hình thức trực tuyến;
  3. c) Đã ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp.
  4. Các nội dung sau đây được Đại hội thành viên thông qua khi có ít nhất 65%

tổng số phiếu biểu quyết tán thành của thành viên, đại biểu tham dự và biểu quyết

theo quy định tại khoản 1 Điều này:

  1. a) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
  2. b) Quyết định việc đầu tư hoặc bán tài sản chung được chia có giá trị bằng

hoặc lớn hơn 20% tổng giá trị tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi 46

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

trong báo cáo tài chính gần nhất; quyết định việc đầu tư hoặc bán tài sản chung

không chia;

  1. c) Thay đổi tổ chức quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
  2. d) Tổ chức lại, giải thể, phá sản hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  3. Các nội dung không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này được thông qua

khi có trên 50% tổng số phiếu biểu quyết tán thành của thành viên, đại biểu tham

dự và biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này.

  1. Đối với Đại hội thành viên của hợp tác xã, mỗi thành viên chính thức tham

dự đại hội toàn thể có một phiếu biểu quyết có giá trị ngang nhau, không phụ thuộc

vào phần vốn góp hay chức vụ thành viên. Mỗi đại biểu tham dự đại hội đại biểu

có số phiếu biểu quyết bằng số lượng thành viên ủy quyền.

  1. Đối với Đại hội thành viên của liên hiệp hợp tác xã, mỗi thành viên chính

thức hoặc đại biểu thành viên chính thức tham dự có số lượng phiếu biểu quyết

ngang nhau hoặc khác nhau tương ứng theo số lượng thành viên chính thức của các

hợp tác xã thành viên do Điều lệ của liên hiệp hợp tác xã quy định.

  1. Phiếu biểu quyết và biên bản kiểm phiếu tại Đại hội thành viên phải được

lưu trữ.

Điều 62. Điều kiện trở thành thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc

(Tổng giám đốc), thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, kế toán

  1. Thành viên Hội đồng quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải đáp

ứng các điều kiện sau đây:

  1. a) Là thành viên chính thức hoặc là người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy

quyền của tổ chức là thành viên chính thức;

  1. b) Không đồng thời là thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, kế toán

trưởng, thủ quỹ của cùng hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  1. c) Không được là người có quan hệ gia đình với thành viên khác của Hội đồng

quản trị, Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng hợp

tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Giám đốc (Tổng giám đốc) của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải đáp ứng

các điều kiện sau đây: CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

47

  1. a) Là thành viên chính thức hoặc là người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy

quyền của tổ chức là thành viên chính thức. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ

chức theo tổ chức quản trị đầy đủ có thể thuê Giám đốc (Tổng giám đốc) theo

quyết định của Đại hội thành viên.

  1. b) Không đồng thời là thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, kế toán

trưởng, thủ quỹ của cùng hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  1. c) Không được là người có quan hệ gia đình với thành viên Ban kiểm soát

hoặc kiểm soát viên, kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã.

  1. Thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  1. a) Là thành viên chính thức hoặc là người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy

quyền của tổ chức là thành viên chính thức;

  1. b) Không đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám

đốc), kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  1. c) Không được là người có quan hệ gia đình với thành viên Hội đồng quản trị,

thành viên khác của Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, Giám đốc (Tổng giám

đốc), kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Những người sau đây không được là thành viên Hội đồng quản trị, Giám

đốc (Tổng giám đốc), thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên:

  1. a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình

phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc,

cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành

nghề hoặc làm công việc nhất định;

  1. b) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
  2. Kế toán trưởng, người làm kế toán phải có chuyên môn, nghiệp vụ về kế

toán theo quy định của pháp luật về kế toán.

Điều 63. Miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc chấm dứt hợp đồng lao

động đối với người giữ các chức danh trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát

viên, Giám đốc (Tổng giám đốc) bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc chấm

dứt hợp đồng lao động nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: 48

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. a) Không còn đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 62 của Luật này;
  2. b) Có đơn từ chức và được chấp thuận;
  3. c) Bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức,

làm chủ hành vi;

  1. d) Tổ chức mà Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên Ban kiểm soát hoặc

kiểm soát viên là người đại diện bị mất tư cách pháp nhân hoặc bị chấm dứt tồn tại,

giải thể, phá sản;

đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ và hợp đồng lao động.

  1. Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên Ban

kiểm soát hoặc kiểm soát viên sau khi bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc

chấm dứt hợp đồng lao động phải chịu trách nhiệm đối với quyết định của mình

trong thời gian đảm nhiệm chức vụ.

Mục 2

TỔ CHỨC QUẢN TRỊ ĐẦY ĐỦ

Điều 64. Thẩm quyền của Đại hội thành viên theo tổ chức quản trị đầy đủ

  1. Thông qua định hướng phát triển của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; sửa

đổi, bổ sung Điều lệ; báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

báo cáo tài chính hằng năm; phương án sản xuất, kinh doanh.

  1. Thông qua phương án phân phối thu nhập và xử lý khoản lỗ, khoản nợ; tỷ lệ

trích lập quỹ chung không chia và quỹ khác; phương án thù lao, tiền lương, tiền

công, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác cho thành viên Hội đồng quản trị, Giám

đốc (Tổng giám đốc), thành viên Ban kiểm soát, người giữ chức danh quản lý,

chuyên môn khác và người lao động.

  1. Thông qua việc đầu tư hoặc bán tài sản chung được chia có giá trị bằng hoặc

lớn hơn 20% tổng giá trị tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong

báo cáo tài chính gần nhất; việc đầu tư hoặc bán tài sản chung không chia.

  1. Thông qua việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, liên danh, liên

kết; tham gia vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác, tổ chức đại diện.

  1. Thông qua việc tăng, giảm vốn điều lệ, vốn góp tối thiểu; việc huy động

vốn; việc trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp; kết quả định giá tài sản và

tài sản chung không chia; quy chế quản lý, sử dụng tài sản và quỹ. CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

49

  1. Thông qua tổ chức quản trị; quy chế quản trị nội bộ; quy chế hoạt động Hội

đồng quản trị, Ban kiểm soát; quyết định số lượng thành viên Hội đồng quản trị, số

lượng thành viên Ban kiểm soát, số lượng người đại diện theo pháp luật của hợp

tác xã, liên hiệp hợp tác xã; việc tổ chức lại, giải thể, phá sản hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã.

  1. Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban

kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát; người đại diện theo pháp luật. Bầu, bãi nhiệm,

miễn nhiệm hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Chủ

tịch Hội đồng quản trị. Thông qua chủ trương Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm

Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc thuê Giám đốc (Tổng giám đốc).

  1. Quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập.
  2. Thẩm quyền khác do Đại hội thành viên quyết định nhưng không trái với

quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Điều 65. Hội đồng quản trị

  1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, bao

gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị và thành viên khác của Hội đồng quản trị do Hội

nghị thành lập hoặc Đại hội thành viên bầu trong số thành viên chính thức. Số

lượng thành viên Hội đồng quản trị do Điều lệ quy định nhưng tối thiểu là 03

người, tối đa là 15 người. Tổng số lượng thành viên tham gia Hội đồng quản trị là

tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài

chiếm dưới 35% tổng số lượng thành viên Hội đồng quản trị.

  1. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị do Điều lệ quy định nhưng tối đa là 05

năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị theo nhiệm kỳ của Hội đồng

quản trị. Thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không

hạn chế. Việc bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị được thực

hiện bằng phiếu kín.

  1. Hội đồng quản trị hợp tác xã họp định kỳ theo quy định của Điều lệ nhưng ít

nhất 03 tháng một lần. Hội đồng quản trị liên hiệp hợp tác xã họp định kỳ theo quy

định của Điều lệ nhưng ít nhất 06 tháng một lần.

  1. Hội đồng quản trị họp bất thường khi có yêu cầu của một trong các chủ thể

sau đây: 50

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. a) Chủ tịch Hội đồng quản trị;
  2. b) Giám đốc (Tổng giám đốc);
  3. c) Trưởng Ban kiểm soát;
  4. d) Ít nhất một phần ba tổng số thành viên Hội đồng quản trị.
  5. Cuộc họp Hội đồng quản trị được thực hiện như sau:
  6. a) Cuộc họp Hội đồng quản trị được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng

số thành viên Hội đồng quản trị tham dự. Quyết định của Hội đồng quản trị được

thông qua theo nguyên tắc đa số, mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết có giá trị

ngang nhau. Trường hợp có số phiếu ngang nhau thì nội dung có phiếu tán thành

của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người được Chủ tịch Hội đồng quản trị ủy

quyền chủ trì cuộc họp là nội dung được thông qua;

  1. b) Trường hợp triệu tập họp Hội đồng quản trị theo định kỳ nhưng không đủ số

thành viên tham dự, Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập cuộc họp Hội đồng quản

trị lần thứ hai trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày dự định cuộc họp lần

đầu. Trường hợp này, cuộc họp được tiến hành nếu có trên 50% số thành viên Hội

đồng quản trị dự họp;

  1. c) Trường hợp triệu tập họp Hội đồng quản trị lần thứ hai mà vẫn không đủ số

thành viên tham dự, Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội thành viên bất

thường trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Chủ

tịch Hội đồng quản trị báo cáo Đại hội thành viên bất thường để xem xét tư cách

của thành viên Hội đồng quản trị không tham dự hai cuộc họp trước và đề xuất

biện pháp xử lý;

  1. d) Cuộc họp Hội đồng quản trị phải được ghi biên bản, có thể ghi âm, ghi hình

để cung cấp cho các thành viên nếu có yêu cầu. Biên bản họp phải có chữ ký của

chủ tọa và thư ký. Thành viên Hội đồng quản trị có quyền bảo lưu ý kiến và được

ghi vào biên bản họp. Trường hợp chủ tọa, thư ký từ chối ký thì biên bản họp có

hiệu lực nếu được trên 50% thành viên tham dự đồng ý ký; biên bản họp ghi rõ

việc chủ tọa, thư ký từ chối ký. Người ký tên trong biên bản họp chịu trách nhiệm

liên đới về tính chính xác và trung thực của biên bản họp.

  1. Trường hợp nội dung do Hội đồng quản trị thông qua trái với quy định của

pháp luật, nghị quyết Đại hội thành viên, Điều lệ gây thiệt hại cho hợp tác xã, liên CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

51

hiệp hợp tác xã thì các thành viên tán thành nội dung đó phải cùng liên đới chịu

trách nhiệm cá nhân và phải bồi thường thiệt hại cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác

xã theo quy định của pháp luật; thành viên phản đối được miễn trừ trách nhiệm và

có quyền yêu cầu Tòa án đình chỉ thực hiện hoặc hủy bỏ nội dung này.

Điều 66. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị

  1. Trình Đại hội thành viên xem xét, thông qua các nội dung thuộc thẩm quyền

của Đại hội thành viên theo quy định tại Điều 64 của Luật này.

  1. Quyết định tổ chức các bộ phận giúp việc, đơn vị trực thuộc của hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Điều lệ. Thành lập chi nhánh, văn

phòng đại diện.

  1. Tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội thành viên. Báo cáo Đại hội thành

viên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Chuyển nhượng, thanh lý, xử lý tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

theo thẩm quyền. Quyết định đầu tư hoặc bán tài sản chung được chia có giá trị

dưới 20% tổng giá trị tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong

báo cáo tài chính gần nhất.

  1. Phối hợp với chủ sở hữu, người góp vốn để định giá hoặc thuê tổ chức thẩm

định giá định giá tài sản của cá nhân, tổ chức trong quá trình hoạt động của hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Quản lý, kết nạp hoặc chấm dứt tư cách thành viên chính thức, thành viên

liên kết góp vốn. Báo cáo với Đại hội thành viên gần nhất về công tác phát triển

thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định của

Điều lệ (nếu có).

  1. Bổ nhiệm; miễn nhiệm; cách chức; ký kết hợp đồng lao động, chấm dứt hợp

đồng lao động; giám sát và đánh giá kết quả làm việc Giám đốc (Tổng giám đốc),

Phó Giám đốc (Phó Tổng giám đốc) và người giữ chức danh quản lý khác.

  1. Quyết định khen thưởng, kỷ luật thành viên chính thức, thành viên liên kết

góp vốn, người lao động; khen thưởng cá nhân, tổ chức khác có đóng góp nổi bật

trong việc xây dựng, phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ. 52

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

Điều 67. Chủ tịch Hội đồng quản trị

  1. Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội nghị thành lập hoặc Đại hội thành viên

bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm trong số thành viên chính thức hoặc Hội đồng quản trị

bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm trong số thành viên Hội đồng quản trị. Việc bầu, bãi

nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị được thực hiện bằng phiếu kín.

  1. Chủ tịch Hội đồng quản trị có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
  2. a) Chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên và Hội đồng quản trị về nhiệm vụ

được giao;

  1. b) Ký Điều lệ và nghị quyết thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các văn

bản của Hội nghị thành lập, Đại hội thành viên; ký văn bản của Hội đồng quản trị

theo quy định của pháp luật và Điều lệ;

  1. c) Quyết định chương trình, kế hoạch và phân công nhiệm vụ thành viên Hội

đồng quản trị;

  1. d) Chuẩn bị nội dung, chương trình, triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội

đồng quản trị, Đại hội thành viên, trừ trường hợp Luật này hoặc Điều lệ có quy

định khác;

đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.

  1. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không thể thực hiện

nhiệm vụ thì phải ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên khác thực hiện nhiệm

vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định tại Điều lệ. Trường

hợp không có người được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị đã chết, mất

tích, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý

hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư

trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm

chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công

việc nhất định thì việc bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị được thực hiện như sau:

  1. a) Hội đồng quản trị bầu một người trong số các thành viên còn lại làm Chủ

tịch Hội đồng quản trị cho đến khi Đại hội thành viên gần nhất bầu Chủ tịch Hội

đồng quản trị; CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

53

  1. b) Hội đồng quản trị bầu một người trong số các thành viên còn lại làm Chủ

tịch Hội đồng quản trị trong trường hợp Hội đồng quản trị được Đại hội thành viên

ủy quyền bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị.

  1. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc) thì

thực hiện thêm nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc (Tổng giám đốc) quy định tại

khoản 4 Điều 68 của Luật này.

Điều 68. Giám đốc (Tổng giám đốc) theo tổ chức quản trị đầy đủ

  1. Giám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động của hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã; chịu sự giám sát, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và

trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

  1. Nhiệm kỳ của Giám đốc (Tổng giám đốc) do Điều lệ quy định nhưng tối đa

là 05 năm. Giám đốc (Tổng giám đốc) có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ

không hạn chế.

  1. Trường hợp Giám đốc (Tổng giám đốc) được thuê, không là thành viên

chính thức thì được tham gia cuộc họp Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị

nhưng không có quyền biểu quyết. Nhiệm kỳ của Giám đốc (Tổng giám đốc) thực

hiện theo quy định của hợp đồng lao động.

  1. Giám đốc (Tổng giám đốc) có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
  2. a) Trình Hội đồng quản trị các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng

quản trị;

  1. b) Thực hiện các nghị quyết của Hội nghị thành lập, Đại hội thành viên, nghị

quyết và quyết định của Hội đồng quản trị; ký kết hợp đồng nhân danh hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã theo thẩm quyền;

  1. c) Tổ chức thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh; quyết định địa điểm

kinh doanh;

  1. d) Chịu trách nhiệm trong hoạt động mua chung, bán chung sản phẩm, dịch vụ

cho các thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

đ) Quản lý, kết nạp hoặc chấm dứt tư cách thành viên liên kết không góp vốn

và báo cáo Hội đồng quản trị; tuyển dụng lao động; quyết định khen thưởng, kỷ

luật thành viên liên kết không góp vốn, người lao động;

  1. e) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ. 54

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

Điều 69. Ban kiểm soát theo tổ chức quản trị đầy đủ

  1. Ban kiểm soát có từ 01 đến 07 thành viên bao gồm Trưởng Ban kiểm soát

và kiểm soát viên do Đại hội thành viên bầu trong số thành viên chính thức, chịu

trách nhiệm trước Đại hội thành viên. Nhiệm kỳ Ban kiểm soát tối đa là 05 năm.

Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Ban kiểm soát. Thành

viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Trường

hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 thành viên thì thành viên đó đồng thời là Trưởng Ban

kiểm soát. Việc bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban kiểm soát được thực

hiện bằng phiếu kín.

  1. Ban kiểm soát hoạt động độc lập, kiểm tra và giám sát hoạt động của hợp

tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ.

  1. Ban kiểm soát có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
  2. a) Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, chấp hành Điều lệ, nghị quyết của Đại hội

thành viên, nghị quyết của Hội đồng quản trị và quy chế của hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã;

  1. b) Giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc),

thành viên theo quy định của pháp luật, Điều lệ, nghị quyết của Đại hội thành viên

và quy chế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  1. c) Kiểm tra hoạt động tài chính, việc chấp hành chế độ kế toán, phân phối thu

nhập, xử lý khoản lỗ, sử dụng quỹ, tài sản, vốn vay của hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã và khoản hỗ trợ của Nhà nước;

  1. d) Thẩm định báo cáo tài chính hằng năm trước khi trình Đại hội thành viên; tổ

chức việc kiểm toán nội bộ khi cần thiết; rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực,

hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh

báo sớm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

đ) Yêu cầu cung cấp tài liệu, sổ sách, chứng từ và thông tin cần thiết để phục

vụ công tác rà soát, kiểm tra, giám sát và không được sử dụng vào mục đích khác;

  1. e) Thông báo cho Hội đồng quản trị và báo cáo trước Đại hội thành viên về kết

quả kiểm soát; kiến nghị Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) khắc phục

những yếu kém, vi phạm trong hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; trình

Đại hội thành viên xem xét thông qua báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát; CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

55

  1. g) Tiếp nhận kiến nghị liên quan đến hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; giải

quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên giải

quyết theo thẩm quyền;

  1. h) Trưởng Ban kiểm soát, kiểm soát viên được tham dự nhưng không được

quyền biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng quản trị;

  1. i) Chuẩn bị chương trình và triệu tập Đại hội thành viên bất thường;
  2. k) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.

Mục 3

TỔ CHỨC QUẢN TRỊ RÚT GỌN

Điều 70. Thẩm quyền của Đại hội thành viên theo tổ chức quản trị rút gọn

  1. Thông qua định hướng phát triển của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; sửa

đổi, bổ sung Điều lệ; báo cáo hoạt động của Giám đốc và kiểm soát viên; báo cáo

tài chính hằng năm; phương án sản xuất, kinh doanh.

  1. Thông qua phương án phân phối thu nhập và xử lý khoản lỗ, khoản nợ; tỷ lệ

trích lập quỹ chung không chia và quỹ khác; phương án thù lao, tiền lương, tiền

công, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác cho Giám đốc, kiểm soát viên, người giữ

chức danh quản lý, chuyên môn khác và người lao động.

  1. Thông qua việc đầu tư hoặc bán tài sản chung được chia có giá trị bằng hoặc

lớn hơn 20% tổng giá trị tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong

báo cáo tài chính gần nhất; việc đầu tư hoặc bán tài sản chung không chia.

  1. Thông qua việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, liên danh, liên

kết; tham gia vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác, tổ chức đại diện.

  1. Thông qua việc tăng, giảm vốn điều lệ, vốn góp tối thiểu; việc huy động

vốn; việc trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp; định giá hoặc thông qua kết

quả định giá tài sản và tài sản chung không chia; quy chế quản lý, sử dụng tài sản

và quỹ.

  1. Thông qua tổ chức quản trị, quy chế quản trị nội bộ; phương án tổ chức bộ

phận giúp việc, đơn vị trực thuộc của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; việc tổ chức

lại, giải thể, phá sản hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 56

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, kiểm soát viên; quyết định số lượng,

bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm người đại diện theo pháp luật.

  1. Quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập; thành lập chi nhánh, văn

phòng đại diện; khen thưởng, kỷ luật thành viên chính thức, thành viên liên kết

góp vốn.

  1. Thông qua việc kết nạp hoặc chấm dứt tư cách thành viên chính thức, thành

viên liên kết góp vốn theo quy định của Điều lệ.

  1. Thẩm quyền khác do Đại hội thành viên quyết định nhưng không trái với

quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Điều 71. Giám đốc theo tổ chức quản trị rút gọn

  1. Giám đốc là người điều hành hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

chịu sự giám sát, chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên và trước pháp luật về

việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

  1. Nhiệm kỳ của Giám đốc do Điều lệ quy định nhưng tối đa là 05 năm. Giám

đốc có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Việc bầu, bãi nhiệm, miễn

nhiệm Giám đốc được thực hiện bằng phiếu kín.

  1. Giám đốc có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
  2. a) Trình Đại hội thành viên các nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội

thành viên;

  1. b) Ký Điều lệ, nghị quyết thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các văn

bản của Đại hội thành viên;

  1. c) Thực hiện các nghị quyết của Đại hội thành viên, quyết định các vấn đề liên

quan đến công việc hằng ngày của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà không thuộc

thẩm quyền của Đại hội thành viên; ký kết hợp đồng nhân danh hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã trong trường hợp là người đại diện theo pháp luật do Điều lệ hoặc

pháp luật quy định;

  1. d) Tổ chức thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh; quyết định địa điểm

kinh doanh; báo cáo Đại hội thành viên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; công tác phát triển thành viên; CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

57

đ) Chịu trách nhiệm trong hoạt động mua chung, bán chung sản phẩm, dịch vụ

cho các thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  1. e) Quyết định việc chuyển nhượng, thanh lý, xử lý tài sản của hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã theo thẩm quyền do Đại hội thành viên giao; quyết định đầu tư

hoặc bán tài sản chung được chia có giá trị dưới 20% tổng giá trị tài sản được ghi

trong báo cáo tài chính gần nhất của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  1. g) Quản lý thành viên, thông báo nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên

tới các thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn; kết nạp, chấm dứt tư

cách thành viên liên kết không góp vốn theo quy định của Luật này, Điều lệ và báo

cáo với Đại hội thành viên gần nhất; tuyển dụng lao động; đánh giá kết quả làm

việc của Phó Giám đốc (nếu có);

  1. h) Quyết định khen thưởng, kỷ luật thành viên liên kết không góp vốn, người

lao động; khen thưởng cá nhân, tổ chức khác có đóng góp nổi bật trong việc xây

dựng, phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  1. i) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.

Điều 72. Kiểm soát viên theo tổ chức quản trị rút gọn

  1. Kiểm soát viên kiểm tra và giám sát hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ. Kiểm soát viên hoạt động độc lập,

chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên và trước pháp luật về việc thực hiện

nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

  1. Nhiệm kỳ của kiểm soát viên do Điều lệ quy định nhưng tối đa là 05 năm và

có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Việc bầu, bãi nhiệm, miễn

nhiệm kiểm soát viên được thực hiện bằng phiếu kín.

  1. Kiểm soát viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
  2. a) Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, chấp hành Điều lệ, nghị quyết của Đại hội

thành viên và quy chế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  1. b) Giám sát hoạt động của Giám đốc, thành viên theo quy định của pháp luật,

Điều lệ, nghị quyết của Đại hội thành viên, các quy chế của hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã; 58

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. c) Kiểm tra hoạt động tài chính, việc chấp hành chế độ kế toán, phân phối thu

nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ, tài sản, vốn vay của hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã và các khoản hỗ trợ của Nhà nước;

  1. d) Thẩm định báo cáo tài chính hằng năm trước khi trình Đại hội thành viên; tổ

chức việc kiểm toán nội bộ khi cần thiết;

đ) Yêu cầu cung cấp tài liệu, sổ sách, chứng từ và những thông tin cần thiết để

phục vụ công tác kiểm tra, giám sát nhưng không được sử dụng các tài liệu, thông

tin đó vào mục đích khác;

  1. e) Báo cáo trước Đại hội thành viên về kết quả kiểm soát; kiến nghị Giám đốc

khắc phục những yếu kém, vi phạm trong hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã;

  1. g) Tiếp nhận kiến nghị, giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Giám đốc,

Đại hội thành viên giải quyết theo thẩm quyền;

  1. h) Chuẩn bị chương trình và triệu tập Đại hội thành viên bất thường;
  2. i) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.

Chương VI

TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ

Điều 73. Tài sản góp vốn

  1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác, quyền

khác định giá được bằng Đồng Việt Nam.

  1. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng quyền

tài sản hợp pháp, quyền khác quy định tại khoản 1 Điều này có quyền góp vốn theo

quy định của pháp luật.

  1. Đối với tài sản là quyền sử dụng đất, phương tiện vận tải, tài sản khác thì cá

nhân, tổ chức có thể lựa chọn góp vốn bằng tài sản đó hoặc thỏa thuận cho phép

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hưởng quyền khác đối với tài sản đó theo quy

định của pháp luật về đất đai và pháp luật về dân sự. CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

59

  1. Thành viên có thể dùng tài sản để tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh

của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông qua hợp đồng hợp tác, hợp đồng liên kết

với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trong trường hợp này, tài sản đó không phải

là tài sản góp vốn và không phải chuyển quyền sở hữu cho hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã.

Điều 74. Góp vốn điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Phần vốn góp của thành viên chính thức được thực hiện theo thỏa thuận và

theo quy định của Luật này và Điều lệ về vốn góp tối thiểu và vốn góp tối đa. Vốn

góp tối đa không quá 30% vốn điều lệ đối với hợp tác xã và không quá 40% vốn

điều lệ đối với liên hiệp hợp tác xã.

  1. Tổng phần vốn góp của tất cả thành viên liên kết góp vốn được thực hiện

theo thỏa thuận và theo quy định của Điều lệ nhưng không quá 30% vốn điều lệ

đối với hợp tác xã và không quá 40% vốn điều lệ đối với liên hiệp hợp tác xã.

  1. Tổng phần vốn góp của tất cả thành viên là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư

nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài không quá 30% vốn điều lệ đối với

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Thời hạn, hình thức và mức góp vốn điều lệ của thành viên theo quy định

của Điều lệ nhưng thời hạn phải góp đủ vốn chậm nhất là 06 tháng kể từ ngày hợp

tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc kể

từ ngày được kết nạp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn,

thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản (nếu có). Trong thời

hạn này, thành viên có các quyền, nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã

cam kết.

  1. Thành viên chỉ được góp vốn cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bằng loại

tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của Hội đồng quản trị

đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc Đại hội thành viên đối với tổ chức quản trị

rút gọn.

  1. Sau thời hạn quy định tại khoản 4 Điều này, thành viên chưa góp vốn hoặc

chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì xử lý như sau:

  1. a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết hoặc góp vốn thấp hơn vốn góp tối

thiểu quy định trong Điều lệ sẽ bị chấm dứt tư cách thành viên; 60

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. b) Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết nhưng có phần vốn góp

bằng hoặc cao hơn vốn góp tối thiểu theo quy định của Điều lệ có quyền tương

ứng với phần vốn góp đã góp theo quy định của Luật này và Điều lệ.

  1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải góp đủ phần vốn

góp đã cam kết theo quy định tại khoản 4 Điều này, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác

xã phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng phần vốn đã góp theo quy định của Luật

này, trừ trường hợp phần vốn góp còn thiếu đã được góp đủ trong thời hạn này.

Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng

với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với nghĩa vụ tài chính phát sinh trong thời

gian trước ngày được cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp theo quy định của Luật

này và Điều lệ.

Điều 75. Giấy chứng nhận phần vốn góp

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải cấp Giấy chứng nhận phần vốn

góp cho thành viên và ghi vào sổ đăng ký thành viên tại thời điểm góp đủ

phần vốn góp.

  1. Giấy chứng nhận phần vốn góp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
  2. a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
  3. b) Vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
  4. c) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số định danh cá nhân hoặc số giấy tờ

pháp lý của cá nhân góp vốn; tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số hoặc số giấy tờ pháp

lý của tổ chức góp vốn;

  1. d) Phần vốn góp và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;

đ) Số và ngày cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp;

  1. e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã.

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cấp lại Giấy chứng nhận phần vốn góp

trong trường hợp Giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hỏng; cấp đổi Giấy

chứng nhận phần vốn góp trong trường hợp có thay đổi nội dung Giấy chứng nhận

phần vốn góp quy định tại khoản 2 Điều này; thu hồi Giấy chứng nhận phần vốn

góp trong trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

61

  1. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi Giấy chứng nhận phần vốn

góp theo quy định của Điều lệ.

Điều 76. Chuyển giao tài sản góp vốn

  1. Việc góp vốn cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bằng tài sản được thực

hiện như sau:

  1. a) Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì thành

viên làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật;

  1. b) Đối với tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được

thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng văn bản.

  1. Việc góp vốn cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông qua thỏa thuận cho

phép hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hưởng quyền khác đối với tài sản được

thực hiện như sau:

  1. a) Hợp đồng xác lập quyền khác đối với tài sản giữa thành viên và hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã phải được lập thành văn bản, ghi rõ thời hạn hưởng quyền theo

quy định của pháp luật và Điều lệ;

  1. b) Giấy chứng nhận phần vốn góp phải ghi rõ thời hạn hưởng quyền;
  2. c) Thành viên không phải chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc chuyển quyền sử

dụng đất cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Văn bản giao nhận tài sản góp vốn bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
  2. a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
  3. b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số định danh cá nhân hoặc số giấy tờ

pháp lý của cá nhân góp vốn; tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số hoặc số giấy tờ pháp

lý của tổ chức góp vốn;

  1. c) Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ

của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  1. d) Ngày giao nhận; chữ ký, họ và tên của cá nhân góp vốn hoặc người đại diện

theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật của cá nhân, tổ chức góp vốn và

người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 62

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. Việc góp vốn chỉ được coi là hoàn thành khi quyền sở hữu tài sản, quyền sử

dụng đất, quyền khác đối với tài sản góp vốn đã được xác lập cho hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 77. Định giá tài sản góp vốn, tài sản chung không chia

  1. Tài sản góp vốn khi thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được tất

cả thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn định giá đồng thuận hoặc do

một tổ chức thẩm định giá định giá.

Trường hợp tài sản góp vốn được thành viên chính thức, thành viên liên kết

góp vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự định giá mà giá trị tài sản góp vốn

cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên này cùng liên

đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài

sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá.

Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được

trên 50% số thành viên chính thức và thành viên liên kết góp vốn tham gia hội nghị

thành lập chấp thuận.

  1. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do Đại hội thành viên hoặc Hội

đồng quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và người góp vốn thỏa thuận

định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm

định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và Đại hội

thành viên hoặc Hội đồng quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấp thuận.

  1. Định giá tài sản chung không chia trong quá trình hoạt động, giải thể, phá

sản do một tổ chức thẩm định giá định giá và Đại hội thành viên hoặc Hội đồng

quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấp thuận.

Điều 78. Tăng, giảm vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Vốn điều lệ tăng trong trường hợp sau đây:
  2. a) Tăng phần vốn góp của thành viên;
  3. b) Tiếp nhận phần vốn góp của thành viên mới.
  4. Vốn điều lệ giảm trong trường hợp sau đây:
  5. a) Thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết khi

quá thời hạn quy định tại khoản 4 Điều 74 của Luật này; CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

63

  1. b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp

cho thành viên.

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chỉ được giảm vốn điều lệ khi bảo đảm

thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn

góp cho thành viên.

  1. Trường hợp vốn điều lệ giảm dẫn đến thành viên có phần vốn góp vượt quá

vốn góp tối đa thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện một hoặc một số biện

pháp sau để bảo đảm về vốn góp tối đa theo quy định của Luật này và Điều lệ:

  1. a) Trả lại phần vốn vượt vốn góp tối đa cho thành viên;
  2. b) Huy động thêm vốn góp của thành viên khác;
  3. c) Kết nạp thành viên mới.

Điều 79. Huy động vốn và tiếp nhận các khoản hỗ trợ, tặng cho, tài trợ

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ưu tiên huy động vốn từ thành viên để đầu

tư, mở rộng sản xuất, kinh doanh trên cơ sở thỏa thuận với thành viên.

  1. Trường hợp huy động vốn từ thành viên chưa đáp ứng đủ nhu cầu thì hợp

tác xã, liên hiệp hợp tác xã huy động vốn từ các nguồn khác theo quy định của

pháp luật và Điều lệ.

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp nhận các khoản hỗ trợ của Nhà nước

thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Việc quản lý các khoản hỗ trợ của Nhà nước được thực hiện như sau:

  1. a) Khoản hỗ trợ của Nhà nước có quy định đưa vào tài sản chung không chia

thì được xác định là tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  1. b) Khoản hỗ trợ của Nhà nước phải hoàn lại được tính vào số nợ của hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã;

  1. c) Khoản hỗ trợ của Nhà nước không thuộc điểm a và điểm b khoản này thì

được quản lý theo quy định của Điều lệ.

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản

tặng cho, tài trợ hợp pháp của cá nhân, tổ chức theo thỏa thuận phù hợp với quy

định của pháp luật. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản tặng cho, tài trợ64

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

có yếu tố nước ngoài phải phù hợp với quy định của pháp luật, thỏa thuận quốc tế

và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 80. Vốn hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Vốn hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm phần vốn góp

của thành viên chính thức và thành viên liên kết góp vốn, phí thành viên, vốn huy

động, vốn tích luỹ, quỹ chung không chia, quỹ khác và nguồn thu hợp pháp khác.

  1. Việc quản lý, sử dụng vốn hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

phù hợp với quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Điều 81. Thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập doanh nghiệp nhằm mục

tiêu hỗ trợ hoạt động, liên kết, tiêu thụ, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã. Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp theo quy định của

pháp luật về doanh nghiệp.

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình với tư

cách là chủ sở hữu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và

pháp luật có liên quan.

  1. Hợp đồng, giao dịch khác giữa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và doanh

nghiệp được thành lập phải được thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng theo

điều kiện áp dụng đối với chủ thể pháp lý độc lập.

  1. Doanh nghiệp được thành lập không được trở thành thành viên chính thức,

thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó.

  1. Việc thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải bảo

đảm các quy định sau đây:

  1. a) Được Đại hội thành viên thông qua;
  2. b) Không được sử dụng các nguồn vốn thuộc quỹ chung không chia và tài sản

chung không chia để thành lập doanh nghiệp.

  1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi thành lập doanh nghiệp, hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã phải thông báo với cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng

ký hợp tác xã. CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

65

  1. Chính phủ quy định điều kiện hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập

doanh nghiệp.

Điều 82. Góp vốn, mua cổ phần tham gia doanh nghiệp

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được góp vốn, mua cổ phần tham gia doanh

nghiệp, trừ doanh nghiệp đang là thành viên chính thức hoặc thành viên liên kết

góp vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động, liên

kết, tiêu thụ, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình với tư

cách là thành viên, cổ đông của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về

doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

  1. Doanh nghiệp được góp vốn, mua cổ phần không được trở thành thành viên

chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó.

  1. Việc góp vốn, mua cổ phần tham gia doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã phải bảo đảm các quy định sau đây:

  1. a) Được Đại hội thành viên thông qua;
  2. b) Không được sử dụng các nguồn vốn thuộc quỹ chung không chia và tài sản

chung không chia để góp vốn, mua cổ phần tham gia doanh nghiệp.

  1. Chính phủ quy định điều kiện góp vốn, mua cổ phần tham gia doanh nghiệp.

Điều 83. Hoạt động cho vay nội bộ trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Cho vay nội bộ là việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cho thành viên chính

thức vay trong thời hạn không quá 12 tháng nhằm hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và

đời sống trên nguyên tắc tự nguyện, tự chịu trách nhiệm, không vì mục tiêu lợi

nhuận, phải bảo toàn vốn, có hoàn trả và bù đắp đủ các khoản chi phí của hoạt

động cho vay nội bộ. Hoạt động cho vay nội bộ không phải là hoạt động ngân hàng

theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện hoạt động cho vay nội bộ khi đáp

ứng các điều kiện sau đây:

  1. a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức theo tổ chức quản trị đầy đủ và số

lượng thành viên Ban kiểm soát tối thiểu từ 03 thành viên trở lên; 66

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cho vay nội bộ sau khi bảo đảm nguồn vốn

cho hoạt động sản xuất, kinh doanh; không sử dụng nguồn vốn huy động trong và

ngoài thành viên để thực hiện hoạt động cho vay nội bộ;

  1. c) Mở sổ sách ghi chép, theo dõi và hạch toán riêng hoạt động cho vay nội bộ;
  2. d) Hoạt động cho vay nội bộ phải được Đại hội thành viên thông qua và quy

định trong Điều lệ.

  1. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này và quy định mức cho vay,

giới hạn cho vay, lãi suất, xử lý rủi ro từ hoạt động cho vay nội bộ.

Điều 84. Quỹ chung không chia

Quỹ chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hình thành từ

các nguồn sau đây:

  1. Thu nhập từ giao dịch nội bộ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được trích

lập hằng năm theo tỷ lệ do Điều lệ quy định;

  1. Thu nhập từ giao dịch bên ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thu

nhập từ doanh nghiệp do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập; thu nhập từ

góp vốn, mua cổ phần được trích lập hằng năm theo tỷ lệ do Điều lệ quy định

nhưng không thấp hơn:

  1. a) 5% đối với hợp tác xã;
  2. b) 10% đối với liên hiệp hợp tác xã.
  3. Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản chung không chia theo quy

định tại điểm a khoản 3 Điều 79 và điểm c khoản 2 Điều 88 của Luật này;

  1. Thu nhập từ khoản tặng cho, tài trợ hợp pháp của cá nhân, tổ chức bằng

Đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ theo thỏa thuận đưa vào quỹ chung không chia sau

khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 85. Thu nhập từ giao dịch nội bộ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phân tách thu nhập từ giao dịch nội bộ và

thu nhập từ giao dịch bên ngoài để làm căn cứ cho cơ quan nhà nước có thẩm

quyền xem xét miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc cho thụ hưởng các

chính sách của Nhà nước theo quy định và để phân phối thu nhập theo quy định tại CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

67

Điều 86 của Luật này; trường hợp không phân tách được thì toàn bộ thu nhập của

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được coi là thu nhập từ giao dịch bên ngoài.

  1. Chính phủ quy định về giao dịch nội bộ và thu nhập từ giao dịch nội bộ của

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Điều 86. Phân phối thu nhập

Sau khi trích lập quỹ chung không chia, nộp thuế, hoàn thành nghĩa vụ tài

chính khác và xử lý lỗ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của

pháp luật, thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối như sau:

  1. Trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật (nếu có);
  2. Trích lập quỹ khác do Đại hội thành viên quyết định;
  3. Thu nhập còn lại của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi đã trích lập các

quỹ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được phân phối cho thành viên

chính thức, thành viên liên kết góp vốn theo trình tự sau đây:

  1. a) Đối với thu nhập từ giao dịch nội bộ còn lại thì phân phối tối thiểu 51% cho

thành viên chính thức theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ và mức độ góp sức

lao động; phần còn lại được phân phối theo tỷ lệ phần vốn góp cho thành viên

chính thức và thành viên liên kết góp vốn theo quy định của Điều lệ;

  1. b) Đối với thu nhập từ giao dịch bên ngoài còn lại thì phân phối cho thành viên

chính thức, thành viên liên kết góp vốn theo quy định của Điều lệ.

Điều 87. Quản lý, sử dụng các quỹ

  1. Quỹ chung không chia được sử dụng để hình thành và phát triển tài sản

chung không chia; không được chia cho thành viên trong quá trình hoạt động;

được xử lý khi giải thể, phá sản theo quy định tại Điều 101 và Điều 102 của Luật

này. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải lập sổ theo dõi quỹ chung không chia

theo nguồn hình thành.

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được sử dụng quỹ chung không chia nhàn

rỗi để gửi tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng, để làm tài sản bảo đảm khi vay vốn và

phải bảo toàn vốn, trừ các khoản quỹ chung không chia từ nguồn hỗ trợ của Nhà

nước và nguồn hỗ trợ của cá nhân, tổ chức có quy định hợp tác xã, liên hiệp hợp 68

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

tác xã đó không được dùng làm tài sản bảo đảm khi vay vốn. Khoản lãi phát sinh

từ việc gửi tiết kiệm này được ghi nhận vào quỹ chung không chia.

  1. Việc quản lý, sử dụng quỹ chung không chia và quỹ khác phải được quy

định trong Điều lệ, quy chế về quản lý tài chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác

xã và phù hợp với quy định của pháp luật.

  1. Hằng năm, Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc báo cáo Đại hội thành viên về

việc quản lý, sử dụng các quỹ trong năm và phương hướng sử dụng các quỹ năm

tiếp theo theo thẩm quyền.

Điều 88. Quản lý, sử dụng tài sản

  1. Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hình thành từ nguồn

sau đây:

  1. a) Phần vốn góp của thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn, phí

thành viên;

  1. b) Vốn huy động của thành viên và vốn huy động khác;
  2. c) Vốn, tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động;
  3. d) Khoản hỗ trợ của Nhà nước và khoản tặng cho, tài trợ hợp pháp của cá

nhân, tổ chức khác.

  1. Tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm:
  2. a) Quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; được

Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, do mua tài sản gắn liền

với đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền

sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyển

nhượng quyền sử dụng đất do Nhà nước hỗ trợ;

  1. b) Tài sản hình thành từ quỹ chung không chia;
  2. c) Tài sản do Nhà nước hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ được quy định là tài sản

chung không chia;

  1. d) Tài sản do cá nhân, tổ chức tặng cho, tài trợ hợp pháp theo thỏa thuận là tài

sản chung không chia;

đ) Tài sản là công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng do Nhà nước đầu tư,

xây dựng, chuyển giao cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quản lý, sử dụng; CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

69

  1. e) Tài sản khác được Điều lệ quy định là tài sản chung không chia.
  2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quản lý, sử dụng tài sản chung không chia

theo nguyên tắc sau đây:

  1. a) Quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 2 Điều này theo quy định của

pháp luật và Điều lệ hoặc theo thỏa thuận giữa cá nhân, tổ chức tặng cho, tài trợ

hợp pháp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải

lập sổ theo dõi tài sản chung không chia theo nguồn hình thành.

  1. b) Chịu trách nhiệm bảo vệ, bảo dưỡng và bảo trì định kỳ, sửa chữa bằng chi

phí của mình trong quá trình sử dụng;

  1. c) Tài sản chung không chia được phép chuyển nhượng, thanh lý sau khi được

định giá theo quy định tại khoản 3 Điều 77 của Luật này khi Đại hội thành viên

thông qua và phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ hoặc theo thỏa thuận

giữa cá nhân, tổ chức tặng cho, tài trợ hợp pháp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  1. d) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được sử dụng tài sản chung không chia để

làm tài sản bảo đảm khi vay vốn và bảo toàn tài sản, trừ tài sản chung không chia

quy định tại các điểm a, c và đ khoản 2 Điều này và nguồn hỗ trợ của cá nhân, tổ

chức có quy định hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó không được dùng làm tài sản

bảo đảm khi vay vốn.

  1. Việc quản lý, sử dụng tài sản được thực hiện theo quy định của Điều lệ, nghị

quyết Đại hội thành viên, quy chế quản lý tài chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã và quy định của pháp luật.

Điều 89. Xử lý các khoản lỗ, khoản nợ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Kết thúc năm tài chính, nếu phát sinh lỗ thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

thực hiện chuyển lỗ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

  1. Các khoản nợ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được xử lý theo quy định

của pháp luật và Điều lệ.

Điều 90. Trả lại, thừa kế phần vốn góp

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trả lại phần vốn góp cho thành viên khi

chấm dứt tư cách thành viên hoặc trả lại phần vốn góp vượt quá vốn góp tối đa của

thành viên theo quy định của Luật này và Điều lệ. 70

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. Thành viên được trả lại phần vốn góp sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ

tài chính của mình đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Trường hợp thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là cá nhân đã

chết thì người hưởng thừa kế nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật này

và Điều lệ, tự nguyện tham gia hợp tác xã thì trở thành thành viên chính thức hoặc

thành viên liên kết góp vốn và tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên chính

thức hoặc thành viên liên kết góp vốn; nếu không tham gia hợp tác xã thì được hưởng

thừa kế phần vốn góp theo quy định của pháp luật.

  1. Trường hợp thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là cá nhân

biệt tích thì quyền, nghĩa vụ của thành viên được thực hiện thông qua người quản

lý tài sản của thành viên đó theo quy định của pháp luật về dân sự.

  1. Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố bị hạn chế hoặc mất

năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền,

nghĩa vụ của thành viên được thực hiện thông qua người giám hộ hoặc người đại

diện theo pháp luật của thành viên đó theo quy định của pháp luật về dân sự.

  1. Trường hợp thành viên là tổ chức chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản thì việc

trả lại phần vốn góp được thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ.

Điều 91. Chế độ kế toán

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện công tác kế toán và lập báo

cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán.

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quyết định việc thực hiện theo dõi, hạch

toán riêng giao dịch nội bộ và giao dịch bên ngoài. Trường hợp hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã không theo dõi, hạch toán riêng giao dịch nội bộ thì toàn bộ giao

dịch của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được coi là giao dịch bên ngoài.

  1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ kế toán đối với hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã.

Chương VII

TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN

HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ

Điều 92. Chia hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

71

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể chia tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành

viên hiện có (sau đây gọi là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia) để thành lập

hai hoặc nhiều hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới.

  1. Thủ tục chia hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện như sau:
  2. a) Đại hội thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia thông qua

nghị quyết chia hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật này và

Điều lệ.

Nghị quyết chia hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm nội dung chủ yếu sau

đây: tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia; tên hợp

tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới; nguyên tắc, cách thức và thủ tục chia quyền, tài

sản bao gồm cả quỹ chung không chia, tài sản chung không chia; phương án sử

dụng lao động; cách thức phân chia, thời hạn và thủ tục chuyển đổi vốn góp của

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia sang hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới;

nguyên tắc giải quyết nghĩa vụ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia; thời hạn

thực hiện chia hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  1. b) Nghị quyết chia hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được gửi đến tất cả chủ

nợ, thông báo cho người lao động, Ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận đăng

ký hợp tác xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết;

  1. c) Việc đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới được thực hiện theo quy

định tại Điều 41 và Điều 42 của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký

thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới bao gồm tài liệu quy định tại các

điểm a, b, d, đ, e và g khoản 2 Điều 42 của Luật này và nghị quyết chia hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã.

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các hợp

tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm các

khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao

động để một trong số các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thực hiện nghĩa vụ

này. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, 72

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết chia hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã.

  1. Tài sản chung không chia, quỹ chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã bị chia được chuyển thành tài sản chung không chia, quỹ chung không

chia của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi chia theo phương án do Đại

hội thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia quyết định.

Điều 93. Tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Hợp tác xã có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ,

thành viên của mình (sau đây gọi là hợp tác xã bị tách) để thành lập một hoặc

nhiều hợp tác xã được tách. Liên hiệp hợp tác xã có thể tách bằng cách chuyển một

phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên của mình (sau đây gọi là liên hiệp hợp tác

xã bị tách) để thành lập một hoặc nhiều liên hiệp hợp tác xã được tách. Hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã bị tách không chấm dứt tồn tại.

  1. Thủ tục tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện như sau:
  2. a) Đại hội thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách thông qua

nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật này và

Điều lệ.

Nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm nội dung chủ yếu sau

đây: tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách; tên hợp

tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách; phương án sử dụng lao động; nguyên tắc,

cách thức và thủ tục chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ từ hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã bị tách sang hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách, bao gồm cả

quỹ chung không chia, tài sản chung không chia; thời hạn thực hiện tách hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã;

  1. b) Nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được gửi đến tất cả chủ

nợ, thông báo cho người lao động, Ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận đăng

ký hợp tác xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết;

  1. c) Việc đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách thực hiện theo quy

định tại Điều 41 và Điều 42 của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký

thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách bao gồm tài liệu quy định tại CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

73

các điểm a, b, d, đ, e và g khoản 2 Điều 42 của Luật này và nghị quyết tách hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã;

  1. d) Việc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, thông

báo thay đổi nội dung đăng ký đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách thực

hiện theo quy định tại các điều 41, 47 và 48 của Luật này. Trong trường hợp này,

hồ sơ phải kèm theo nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán,

hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách,

trừ trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác

xã được tách, chủ nợ, khách hàng và người lao động của hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã bị tách có thỏa thuận khác. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách đương

nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo

nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Tài sản chung không chia, quỹ chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã bị tách được chuyển thành tài sản chung không chia, quỹ chung không

chia của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi tách theo phương án do Đại

hội thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách quyết định.

Điều 94. Hợp nhất hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Hai hoặc nhiều hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể hợp nhất (sau đây gọi

là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất) thành một hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã mới cùng loại hình (sau đây gọi là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất),

đồng thời chấm dứt tồn tại của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất.

  1. Thủ tục hợp nhất hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện như sau:
  2. a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất chuẩn bị dự thảo hợp đồng hợp

nhất, dự thảo Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất.

Hợp đồng hợp nhất phải bao gồm nội dung chủ yếu sau đây: tên, địa chỉ trụ sở

chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất; phương án sử dụng lao động; phương án

xử lý các khoản nợ; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản bao gồm cả

quỹ chung không chia, tài sản chung không chia; thời hạn, thủ tục chuyển đổi vốn 74

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

góp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất thành vốn góp của hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất;

  1. b) Đại hội thành viên của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất

thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ, quyết định tổ chức quản trị, bầu Chủ tịch

Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc, Trưởng Ban kiểm

soát, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;

  1. c) Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến tất cả chủ nợ, thông báo cho người

lao động, Ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trong thời

hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua;

  1. d) Việc đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất thực hiện theo quy

định tại Điều 41 và Điều 42 của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký

thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất bao gồm tài liệu quy định tại

các điểm a, b, d, đ, e và g khoản 2 Điều 42 của Luật này và hợp đồng hợp nhất,

nghị quyết thông qua hợp đồng hợp nhất của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị

hợp nhất.

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất được hưởng quyền và lợi ích

hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao

động và nghĩa vụ khác của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất. Hợp

tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa

vụ và lợi ích hợp pháp của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất theo

hợp đồng hợp nhất.

  1. Tài sản chung không chia, quỹ chung không chia của các hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã bị hợp nhất được chuyển thành tài sản chung không chia, quỹ

chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất.

Điều 95. Sáp nhập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Một hoặc nhiều hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể sáp nhập bằng cách

chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp (sau đây gọi là hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập) sang một hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

khác cùng loại hình (sau đây gọi là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập). CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

75

  1. Thủ tục sáp nhập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện như sau:
  2. a) Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập và được sáp nhập chuẩn

bị dự thảo hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

nhận sáp nhập.

Hợp đồng sáp nhập bao gồm nội dung chủ yếu sau đây: tên, địa chỉ trụ sở

chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính

của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập; phương án sử dụng lao động;

cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản bao gồm cả quỹ chung

không chia, tài sản chung không chia; chuyển đổi phần vốn góp của hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập thành phần vốn góp của hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;

  1. b) Đại hội thành viên của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập và

được sáp nhập thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác

xã nhận sáp nhập;

  1. c) Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả chủ nợ, thông báo cho người

lao động, Ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trong thời

hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua;

  1. d) Việc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, thông

báo thay đổi nội dung đăng ký đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp

nhập thực hiện theo quy định tại các điều 41, 47 và 48 của Luật này. Trong trường

hợp này, hồ sơ phải kèm theo hợp đồng sáp nhập, nghị quyết thông qua hợp đồng

sáp nhập của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập và được sáp nhập.

  1. Sau khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập được đăng ký, hợp

tác xã, liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập chấm dứt tồn tại; hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách

nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập. Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

nhận sáp nhập đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp

của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập. 76

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. Tài sản chung không chia, quỹ chung không chia của các hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã được sáp nhập được chuyển thành tài sản chung không chia, quỹ

chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập.

Điều 96. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh của hợp

tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan

đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh

doanh hoặc trước ngày tiếp tục kinh doanh trở lại.

  1. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu hợp

tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

  1. a) Tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều

kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài

khi phát hiện hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không có đủ điều kiện tương ứng

theo quy định của pháp luật;

  1. b) Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định của pháp luật

có liên quan;

  1. c) Đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh một hoặc một số ngành, nghề kinh

doanh hoặc trong một số lĩnh vực theo quyết định của Tòa án.

  1. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải

nộp đủ thuế, bảo hiểm xã hội còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành

việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp

có thỏa thuận khác.

  1. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 97. Các trường hợp giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện thủ tục giải thể theo một trong hai

trường hợp sau đây:

  1. a) Giải thể tự nguyện theo nghị quyết Đại hội thành viên;
  2. b) Giải thể bắt buộc theo quyết định của Tòa án hoặc khi bị thu hồi Giấy chứng

nhận đăng ký hợp tác xã, trừ trường hợp luật khác có quy định khác. CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

77

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán

hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh

chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người đại diện theo pháp luật, Chủ tịch Hội đồng

quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) và người giữ

chức danh có liên quan trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cùng liên đới chịu

trách nhiệm về các khoản nợ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; phải chịu trách

nhiệm cá nhân về thiệt hại do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy

định về giải thể tại Luật này.

Điều 98. Giải thể tự nguyện đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Đại hội thành viên thông qua nghị quyết giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã. Nghị quyết giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm nội dung chủ

yếu sau đây:

  1. a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
  2. b) Lý do giải thể;
  3. c) Thời hạn và thủ tục bàn giao tài sản chung không chia, quỹ chung không chia;
  4. d) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ, phương án

giải quyết nợ. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời

hạn, địa điểm và phương thức thanh toán nợ; cách thức và thời hạn giải quyết

khiếu nại của chủ nợ;

đ) Phương án xử lý nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động.

  1. Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc Giám đốc đối với tổ

chức quản trị rút gọn trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã theo nghị quyết của Đại hội thành viên, trừ trường hợp Điều lệ quy định

thành lập tổ chức thanh lý riêng.

  1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết, người đại

diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoàn thành các công việc

sau đây:

  1. a) Gửi nghị quyết giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh, Ủy ban nhân dân

nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, cơ quan thuế, người lao động trong

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; 78

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. b) Niêm yết công khai nghị quyết giải thể tại trụ sở chính, chi nhánh, văn

phòng đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  1. c) Trường hợp còn nghĩa vụ tài chính chưa giải quyết thì phải gửi nghị quyết

giải thể đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan.

  1. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin điện tử của cơ quan

đăng ký kinh doanh, kèm theo thông báo phải đăng tải nghị quyết giải thể.

  1. Việc xử lý tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy

định tại Điều 101 của Luật này.

  1. Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ

đăng ký giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cho cơ quan đăng ký kinh doanh

trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ. Trước khi

nộp hồ sơ đăng ký giải thể, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện thủ tục

chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy

định của Chính phủ.

  1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng giải thể của hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã trên hệ thống thông tin điện tử của cơ quan đăng ký kinh doanh

thuộc một trong hai trường hợp sau đây:

  1. a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký

giải thể;

  1. b) Sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được nghị quyết giải thể theo quy

định tại điểm a khoản 3 Điều này mà không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể và ý

kiến khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và ý kiến của bên có liên quan bằng

văn bản.

  1. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 99. Giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã đang làm thủ tục giải thể cho Ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận

đăng ký hợp tác xã và trên hệ thống thông tin điện tử của cơ quan đăng ký kinh

doanh đồng thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

79

xã hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực pháp

luật; kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng

ký hợp tác xã hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

  1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy

chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp

luật, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện theo quy định tại các khoản 1,

2, 3, 5 và 6 Điều 98 của Luật này. Khi gửi nghị quyết giải thể theo quy định tại

điểm a khoản 3 Điều 98 của Luật này phải gửi kèm theo bản sao quyết định thu hồi

Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực

pháp luật.

  1. Sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày thông báo tình trạng đang làm thủ tục giải

thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại khoản 1 Điều này mà không

nhận được phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc 05 ngày làm việc kể

từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình

trạng giải thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên hệ thống thông tin điện tử

của cơ quan đăng ký kinh doanh.

  1. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 100. Các hành vi bị cấm khi giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Kể từ khi có nghị quyết giải thể, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng

ký hợp tác xã hoặc quyết định giải thể của Tòa án, người đại diện theo pháp luật,

Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Giám đốc

(Tổng giám đốc), thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị cấm thực hiện

các hành vi sau đây:

  1. a) Cất giấu, tẩu tán tài sản;
  2. b) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
  3. c) Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành khoản nợ có bảo đảm bằng tài

sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  1. d) Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã;

đ) Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản; 80

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. e) Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
  2. g) Huy động vốn dưới mọi hình thức.
  3. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm quy định

tại khoản 1 Điều này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách

nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường cho hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã theo quy định của pháp luật.

Điều 101. Xử lý tài sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể thực hiện thu hồi, xử lý quỹ

chung không chia và tài sản chung không chia; thu hồi các tài sản khác; chuyển

nhượng, thanh lý tài sản.

  1. Quỹ chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể được

xử lý theo các nguyên tắc sau đây:

  1. a) Phần quỹ chung không chia hình thành từ tiền chuyển nhượng, thanh lý tài

sản chung không chia do Nhà nước hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ được chuyển vào

ngân sách nhà nước;

  1. b) Phần quỹ chung không chia theo quy định tại khoản 4 Điều 84 của Luật này

được thực hiện theo thỏa thuận giữa cá nhân, tổ chức tặng cho, tài trợ hợp pháp và

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp không có thỏa thuận thì thực hiện

theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này;

  1. c) Phần quỹ chung không chia theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 84

của Luật này được thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

  1. Tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể

được xử lý theo các nguyên tắc sau đây:

  1. a) Tài sản chung không chia theo quy định tại các điểm a, c và đ khoản 2 Điều 88

của Luật này được giao cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo

nguồn hình thành theo quy định của pháp luật;

  1. b) Tài sản chung không chia quy định tại điểm d khoản 2 Điều 88 của Luật này

được thực hiện theo thỏa thuận giữa cá nhân, tổ chức tặng cho, tài trợ hợp pháp và

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp không có thỏa thuận thì thực hiện

theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này; CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

81

  1. c) Tài sản chung không chia quy định tại điểm b và điểm e khoản 2 Điều 88

của Luật này được xử lý theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

  1. Việc phân chia tài sản còn lại khi giải thể thực hiện theo thứ tự ưu tiên

sau đây:

  1. a) Thanh toán chi phí giải thể bao gồm cả khoản chi cho việc thu hồi, định giá

và thanh lý tài sản;

  1. b) Thanh toán nợ lương, trợ cấp thôi việc, đóng bảo hiểm xã hội theo quy định

của pháp luật và quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể

và hợp đồng lao động đã ký kết;

  1. c) Nợ thuế;
  2. d) Khoản nợ khác.
  3. Sau khi phân chia tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều này, phần còn lại

được chia cho thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn theo tỷ lệ phần

vốn góp.

  1. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 102. Giải quyết phá sản đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Việc giải quyết phá sản đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực

hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.

  1. Việc xử lý quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã khi phá sản được thực hiện như việc xử lý quỹ chung không

chia, tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể theo

quy định tại Điều 101 của Luật này.

Điều 103. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác

xã khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giả

mạo;

  1. b) Ngừng hoạt động trên 12 tháng mà không thông báo cho cơ quan đăng ký

kinh doanh và cơ quan thuế; 82

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. c) Sau 12 tháng mà hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không gửi báo cáo về việc tuân

thủ theo quy định của Luật này theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh;

  1. d) Không đáp ứng điều kiện số lượng thành viên tối thiểu của hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã trong 12 tháng liên tục; không đáp ứng điều kiện số lượng thành

viên tối đa là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước

ngoài theo quy định của Luật này trong 06 tháng liên tục;

đ) Không đáp ứng điều kiện vốn góp tối đa của thành viên hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã theo quy định của Luật này trong 12 tháng liên tục;

  1. e) Không tổ chức Đại hội thành viên thường niên trong 18 tháng liên tục kể từ

thời điểm tổ chức Đại hội thành viên gần nhất, trừ trường hợp bất khả kháng;

  1. g) Theo quyết định của Tòa án hoặc đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền theo quy định của luật có liên quan.

  1. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp

tác xã.

Điều 104. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm

kinh doanh

  1. Chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt

hoạt động theo các trường hợp sau đây:

  1. a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quyết định chấm dứt hoạt động của chi

nhánh, văn phòng đại diện;

  1. b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại

diện theo quy định của pháp luật.

  1. Địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt

động theo quyết định của Giám đốc (Tổng giám đốc) của hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã đó.

  1. Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và người

đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện bị chấm dứt hoạt động liên đới chịu trách

nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh,

văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

83

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có chi nhánh đã chấm dứt hoạt động chịu trách

nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, bao gồm cả nợ thuế của chi

nhánh và tiếp tục sử dụng lao động hoặc giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người

lao động đã làm việc tại chi nhánh theo quy định của pháp luật.

  1. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương VIII

KIỂM TOÁN HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ

Điều 105. Kiểm toán nội bộ

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng

thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.

  1. Nhà nước khuyến khích hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hoạt động

trong lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy

định của pháp luật về kiểm toán nội bộ.

Điều 106. Kiểm toán độc lập

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải có báo cáo tài chính năm được kiểm

toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập, bao gồm:

  1. a) Hợp tác xã có quy mô lớn;
  2. b) Liên hiệp hợp tác xã từ 10 thành viên trở lên;
  3. c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đề nghị thụ hưởng các chính sách của Nhà

nước theo quy định của chính sách đó;

  1. d) Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã hoạt động theo mô hình hợp tác xã.
  2. Tần suất thực hiện kiểm toán độc lập báo cáo tài chính:
  3. a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều

này phải kiểm toán báo cáo tài chính theo tần suất do Điều lệ quy định nhưng tối

thiểu 02 năm phải kiểm toán một lần;

  1. b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực

hiện theo yêu cầu của Điều lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và quy định của

pháp luật; 84

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải

kiểm toán báo cáo tài chính hằng năm.

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện kiểm toán tuân thủ, kiểm toán

hoạt động theo yêu cầu của Đại hội thành viên hoặc khi có yêu cầu của cơ quan

nhà nước có thẩm quyền.

Chương IX

TỔ HỢP TÁC

Điều 107. Thành lập, hoạt động của tổ hợp tác

  1. Việc thành lập, tổ chức, hoạt động của tổ hợp tác được thực hiện trên cơ sở

hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật dân sự.

  1. Tổ hợp tác khi có góp vốn và hợp đồng hợp tác không xác định thời hạn

hoặc có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc tổ hợp tác đề nghị thụ hưởng chính sách

của Nhà nước phải đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh; khuyến khích tổ hợp

tác khác đăng ký.

  1. Tổ hợp tác có quyền sau đây:
  2. a) Có tên riêng;
  3. b) Kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm; được quyền kinh

doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật;

  1. c) Hợp tác kinh doanh với cá nhân, tổ chức để mở rộng hoạt động sản xuất,

kinh doanh theo quy định của pháp luật;

  1. d) Mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

theo quy định của pháp luật có liên quan;

đ) Xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự;

  1. e) Được hưởng chính sách của Nhà nước khi có đủ điều kiện;
  2. g) Quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng hợp tác.
  3. Tổ hợp tác có nghĩa vụ sau đây:
  4. a) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, người lao

động, cá nhân và tổ chức có liên quan; CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

85

  1. b) Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ đối với thành viên, cá nhân, tổ chức có

liên quan;

  1. c) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng hợp tác.
  2. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
  3. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục

đăng ký tổ hợp tác.

Điều 108. Chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã

  1. Tổ hợp tác được chuyển đổi thành hợp tác xã khi đáp ứng các điều kiện

sau đây:

  1. a) Có Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác;
  2. b) Hoạt động liên tục ít nhất 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận

đăng ký tổ hợp tác;

  1. c) Được tất cả thành viên tán thành.
  2. Việc thành lập hợp tác xã trên cơ sở chuyển đổi từ tổ hợp tác được thực hiện

theo quy định về thành lập hợp tác xã tại Luật này.

  1. Hợp tác xã được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ tổ hợp tác kế thừa toàn

bộ quyền, nghĩa vụ của tổ hợp tác kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký

hợp tác xã.

Điều 109. Chính sách hỗ trợ tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã

  1. Cơ quan đăng ký kinh doanh tư vấn, hướng dẫn miễn phí về hồ sơ, thủ tục

chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã.

  1. Tư vấn, hướng dẫn miễn phí thủ tục hành chính về thuế và chế độ kế toán

tối đa trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp

tác xã lần đầu theo quy định của Chính phủ.

  1. Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã lần đầu; miễn phí thẩm

định, lệ phí cấp phép kinh doanh lần đầu đối với ngành, nghề kinh doanh có điều

kiện; miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng

nhận đăng ký hợp tác xã lần đầu. 86

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp tác xã chuyển đổi từ tổ

hợp tác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

  1. Miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hợp tác xã chuyển đổi từ tổ hợp tác theo

quy định của pháp luật về đất đai.

Chương X

TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN CỦA TỔ HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ,

LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ

Điều 110. Tổ chức đại diện của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Tổ chức đại diện của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được

thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về hội và pháp luật

có liên quan.

  1. Tổ chức đại diện của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có các

nhiệm vụ sau đây:

  1. a) Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên;
  2. b) Tuyên truyền, hướng dẫn, chia sẻ thông tin, vận động thực hiện các chính

sách của Nhà nước về phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  1. c) Tư vấn, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

phục vụ cho việc hình thành và phát triển của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã;

  1. d) Thực hiện các chương trình, dự án, dịch vụ công được giao hỗ trợ phát triển

tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

đ) Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã;

  1. e) Đại diện cho các thành viên trong quan hệ hoạt động phối hợp với các tổ

chức trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;

  1. g) Thực hiện đánh giá rủi ro, tư vấn, hỗ trợ nhằm tăng cường tính minh bạch

trong quản lý tài chính, bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật trong vận

hành và nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ hợp tác,

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

87

  1. h) Đánh giá hiệu quả và đóng góp kinh tế, xã hội, văn hóa từ hoạt động của tổ

hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thành viên.

  1. Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với hoạt động gắn với nhiệm vụ được Nhà

nước giao cho tổ chức đại diện.

  1. Khuyến khích tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia là thành

viên của tổ chức đại diện.

Điều 111. Hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt Nam

  1. Hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt Nam là tổ chức đại diện của tổ hợp tác,

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ hợp

tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, giữ vai trò nòng cốt và thúc đẩy phát triển

kinh tế tập thể.

  1. Hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt Nam gồm Liên minh hợp tác xã Việt

Nam được thành lập ở Trung ương và Liên minh hợp tác xã cấp tỉnh được thành lập

ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều lệ Liên minh hợp tác xã Việt

Nam được Đại hội Liên minh hợp tác xã Việt Nam thông qua và do Thủ tướng

Chính phủ phê duyệt; Điều lệ Liên minh hợp tác xã cấp tỉnh được Đại hội Liên minh

hợp tác xã cấp tỉnh thông qua và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Nội dung, hình thức và hiệu lực thi hành của Điều lệ Liên minh hợp tác xã cấp tỉnh

thống nhất với Điều lệ Liên minh hợp tác xã Việt Nam.

  1. Hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt Nam có nhiệm vụ sau đây:
  2. a) Các nhiệm vụ của tổ chức đại diện theo quy định tại khoản 2 Điều 110 của

Luật này;

  1. b) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác

xã không phải là thành viên;

  1. c) Nhiệm vụ khác được Nhà nước giao.
  2. Nhà nước hỗ trợ, tạo điều kiện để hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt Nam

thực hiện các hoạt động được giao.

Chương XI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TỔ HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ,

LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ

Điều 112. Nội dung chủ yếu về quản lý nhà nước 88

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

  1. Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án phát

triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên quy mô cả nước và từng

ngành, lĩnh vực, vùng và địa phương.

  1. Xây dựng, ban hành, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện

các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách, giải pháp liên quan đến

phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật đối với tổ hợp tác, hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của

pháp luật.

  1. Hợp tác quốc tế về phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  2. Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.

Điều 113. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

  1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã trong phạm vi cả nước.

  1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện nhiệm

vụ quản lý nhà nước về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Bộ, cơ quan ngang bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có

trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác

xã theo quy định của pháp luật.

  1. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về tổ hợp tác, hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã theo thẩm quyền, thực hiện các biện pháp về phát triển tổ

hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong chương trình phát triển kinh tế – xã

hội của địa phương.

  1. Bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các

cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm kết nối, liên thông

và chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.

  1. Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ

quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, tổ chức đại diện, hệ thống

Liên minh hợp tác xã Việt Nam và các tổ chức khác trong việc tuyên truyền, phổ

biến, tổ chức thi hành pháp luật về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

triển khai các chương trình, dự án phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã. CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

89

Chương XII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 114. Điều khoản thi hành

  1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ quy định tại

khoản 2 Điều này.

  1. Quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 115 của Luật này có hiệu lực thi hành

từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.

  1. Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu

lực thi hành, trừ quy định tại khoản 5 Điều 115 của Luật này.

  1. Trong thời gian Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa kết nối với cơ sở dữ

liệu về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cá nhân là công dân

Việt Nam được sử dụng bản sao giấy tờ pháp lý thay thế cho số định danh cá nhân

khi thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Luật này.

Điều 115. Quy định chuyển tiếp

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập trước ngày Luật này có hiệu

lực thi hành mà tổ chức và hoạt động không trái với quy định của Luật này thì tiếp

tục hoạt động và không phải đăng ký lại; trường hợp Điều lệ của hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã không phù hợp với quy định của Luật này thì phải sửa đổi, bổ sung

trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

  1. Tổ hợp tác được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà

thuộc đối tượng phải đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 107 của Luật này thì

phải thực hiện đăng ký theo quy định của Luật này trong thời hạn 18 tháng kể từ

ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải chấm dứt hoạt động tín dụng nội bộ

theo quy định của Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.

Các hợp đồng tín dụng nội bộ đã được ký trước ngày 01 tháng 9 năm 2023 thì các

bên tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng nhưng không được gia hạn

hợp đồng.

  1. Hợp tác xã đã thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần và doanh

nghiệp được thành lập, góp vốn, mua cổ phần là thành viên của hợp tác xã đó kể từ90

CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023

ngày 01 tháng 9 năm 2023 không được tăng tỷ lệ phần vốn góp hoặc cổ phần và

trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023 phải thực hiện theo quy

định tại Điều 81, Điều 82 của Luật này.

  1. Chính sách của Nhà nước đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ban

hành theo quy định của Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 được tiếp tục thực hiện

cho đến khi hết thời gian áp dụng chính sách hoặc có văn bản thay thế, bãi bỏ.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ

họp thứ 5 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2023.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Vương Đình Huệ

Chia sẻ bài viết