Điều lệ hoạt động

ĐIỀU LỆ HOẠT ĐỘNG

HỢP TÁC XÃ HORIZON

CHƯƠNG I. QUYỀN LỢI CỦA THÀNH VIÊN

Điều 1. Quyền lợi của thành viên chính thức

Thành viên chính thức có các quyền sau:

  1. Được hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ, việc làm;
  2. Được phân phối thu nhập theo quy định của Luật Hợp tác xã và Điều lệ;
  3. Được hưởng phúc lợi của hợp tác xã;
  4. Được vay hoặc hỗ trợ từ hợp tác xã theo quy định của Đại hội thành viên;
  5. Được biểu quyết nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên;
  6. Được ứng cử, đề cử thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác khi được bổ nhiệm;
  7. Kiến nghị, yêu cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên giải trình về hoạt động của hợp tác xã;
  8. Yêu cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên triệu tập Đại hội thành viên bất thường;
  9. Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động hợp tác xã, được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;
  10. Ra khỏi hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã và Điều lệ;
  11. Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của Luật Hợp tác xã và Điều lệ;
  12. Được nhận phần giá trị tài sản còn lại của hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã và Điều lệ;
  13. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;
  14. Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.

Điều 2. Quyền lợi của thành viên liên kết góp vốn

Thành viên liên kết góp vốn có các quyền sau:

  1. Được phân phối thu nhập theo quy định của Luật Hợp tác xã và Điều lệ;
  2. Được hưởng phúc lợi của hợp tác xã;
  3. Kiến nghị, yêu cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên giải trình về hoạt động của hợp tác xã;
  4. Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động hợp tác xã, được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;
  5. Ra khỏi hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã và Điều lệ;
  6. Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của Luật Hợp tác xã và Điều lệ;
  7. Được nhận phần giá trị tài sản còn lại của hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã và Điều lệ;
  8. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;
  9. Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ;
  10. Tham gia và phát biểu nhưng không được biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên khi được mời.

Điều 3. Quyền lợi của thành viên liên kết không góp vốn

Thành viên liên kết không góp vốn có các quyền sau:

  1. Được hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ, việc làm;
  2. Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động hợp tác xã, được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;
  3. Ra khỏi hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã và Điều lệ;
  4. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;
  5. Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ;
  6. Tham gia và phát biểu nhưng không được biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên khi được mời.

CHƯƠNG II. NGHĨA VỤ CỦA THÀNH VIÊN

Thành viên chính thức có các nghĩa vụ sau:

  1. Góp đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết theo quy định của Điều lệ;
  2. Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã đã đăng ký hoặc góp sức lao động theo thỏa thuận với hợp tác xã;
  3. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã trong phạm vi phần vốn góp;
  4. Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ;
  5. Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của hợp tác xã, nghị quyết Đại hội thành viên và quyết định của Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc Giám đốc đối với tổ chức quản trị gọn;
  6. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.

Điều 5. Nghĩa vụ của thành viên liên kết góp vốn

Thành viên liên kết góp vốn có các nghĩa vụ sau:

  1. Góp đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết theo quy định của Điều lệ;
  2. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã trong phạm vi phần vốn góp;
  3. Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ;
  4. Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của hợp tác xã, nghị quyết Đại hội thành viên và quyết định của Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc Giám đốc đối với tổ chức quản trị gọn;
  5. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.

Điều 6. Nghĩa vụ của thành viên liên kết không góp vốn

Thành viên liên kết không góp vốn có các nghĩa vụ sau:

  1. Nộp phí thành viên theo quy định của Điều lệ. Phí thành viên không phải là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước;
  2. Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã đã đăng ký hoặc góp sức lao động theo thỏa thuận với hợp tác xã;
  3. Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ;
  4. Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của hợp tác xã, nghị quyết Đại hội thành viên và quyết định của Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc Giám đốc đối với tổ chức quản trị gọn;
  5. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ

CHƯƠNG III. QUY ĐỊNH VỀ VỐN GÓP VÀ PHÍ THAM GIA / NĂM

Điều 7. Vốn góp và phí tham gia của thành viên chính thức

  1. Vốn góp – Doanh nghiệp: Tối thiểu 250 triệu đồng.
  2. Vốn góp – Cá nhân: Tối thiểu 250 triệu đồng.
  3. Phí tham gia/năm – Doanh nghiệp: Không có.
  4. Phí tham gia/năm – Cá nhân: Không có.

Điều 8. Vốn góp và phí tham gia của thành viên liên kết góp vốn

  1. Vốn góp – Doanh nghiệp: Tối thiểu 100 triệu đồng.
  2. Vốn góp – Cá nhân: Tối thiểu 50 triệu đồng.
  3. Phí tham gia/năm – Doanh nghiệp: Không có.
  4. Phí tham gia/năm – Cá nhân: Không có.

Điều 9. Vốn góp và phí tham gia của thành viên liên kết không góp vốn

  1. Vốn góp – Doanh nghiệp: 3 triệu đồng.
  2. Vốn góp – Cá nhân: 3 triệu đồng.
  3. Phí tham gia/năm:
    • Sinh viên: 1 triệu đồng;
    • Ngoài sinh viên: 2 triệu đồng.